Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 11/10/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn ổn định so với phiên chiều qua, giao dịch ở mức 141,8 - 144,8 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Dự báo giá vàng ngày mai 12/10/2026: Đà tăng còn gặp lực cản |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở mức 141,8 - 144,8 triệu đồng/lượng, duy trì ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 139,8 - 144,8 triệu đồng/lượng, đi ngang ở chiều mua vào và ổn định chiều bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 5 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, giá vàng miếng SJC giao dịch quanh mức 141 - 144,8 triệu đồng/lượng, duy trì ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại các cửa hàng Doji Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh ổn định, giao dịch ở mức 141,8 - 144,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 141,8 - 144,8 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 141,8 - 144,8 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng Kim Gia Bảo 24K của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 139,8 - 143,8 triệu đồng/lượng, đi ngang ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 140,3 - 144,3 triệu đồng/lượng, duy trì ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý ổn định ở chiều mua vào và bán ra, giao dịch quanh mức 141 - 144,2 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán ở mức 3,2 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu duy trì ổn định, giao dịch ở mức 139,8 - 143,7 triệu đồng/lượng (mua – bán). Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 3,9 triệu đồng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 10/10/2026 10:08 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 141,300 | 144,300 |
| Hà Nội - PNJ | 141,300 | 144,300 |
| Đà Nẵng - PNJ | 141,300 | 144,300 |
| Miền Tây - PNJ | 141,300 | 144,300 |
| Tây Nguyên - PNJ | 141,300 | 144,300 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 141,300 | 144,300 |
| 1. AJC - Cập nhật: 11/10/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,180 | 14,480 |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,180 | 14,480 |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,180 | 14,480 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,050 | 14,430 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,050 | 14,430 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,050 | 14,430 |
| NL 99.99 | 13,250 | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,150 | |
| Trang sức 99.9 | 13,710 | 14,310 |
| Trang sức 99.99 | 13,720 | 14,320 |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,418 | 1,448 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,418 | 14,482 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,418 | 14,483 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,413 | 1,443 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,413 | 1,444 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,388 | 1,433 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 134,881 | 141,881 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 97,836 | 107,636 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 87,804 | 97,604 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 77,772 | 87,572 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 73,902 | 83,702 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 50,112 | 59,912 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,418 | 1,448 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,418 | 1,448 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,418 | 1,448 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,418 | 1,448 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,418 | 1,448 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,418 | 1,448 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,418 | 1,448 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,418 | 1,448 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,418 | 1,448 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,418 | 1,448 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,418 | 1,448 |
Dự báo giá vàng ngày mai 12/10/2026
Giá vàng thế giới khép tuần ở mức 4.193 USD/ounce, tăng 42 USD/ounce so với mức đóng cửa tuần trước là 4.141 USD/ounce. Tuy nhiên, đà phục hồi vẫn chưa đủ thuyết phục giới phân tích khi kim loại quý chưa vượt được ngưỡng 4.200 USD/ounce, trong bối cảnh đồng USD mạnh lên và lợi suất trái phiếu duy trì ở mức cao.
Theo Kitco News, ông David Morrison, nhà phân tích thị trường cấp cao tại Trade Nation, cho rằng vàng cần duy trì đà tăng trên mốc 4.200 USD/ounce để củng cố niềm tin của nhà đầu tư. Chỉ báo MACD trên đồ thị ngày đã có dấu hiệu chuyển biến tích cực, nhưng chưa xác nhận xu hướng phục hồi bền vững. Nếu lực mua suy yếu, giá vàng có thể nhanh chóng mất đà tăng trong ngắn hạn.
Sức ép còn đến từ đồng bạc xanh. Ông Adam Turnquist, chiến lược gia trưởng về đa tài sản tại LPL Financial, cho biết chỉ số USD đã vượt vùng 101,75 điểm, mức đỉnh hồi tháng 6, sau khi thoát khỏi mô hình đáy đôi. Đồng USD mạnh khiến vàng trở nên đắt đỏ hơn đối với người mua sử dụng ngoại tệ khác, qua đó hạn chế nhu cầu trên thị trường quốc tế.
Trong tuần tới, giới đầu tư sẽ tập trung vào các dữ liệu lạm phát Mỹ, đặc biệt là chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và chỉ số giá sản xuất (PPI). Những số liệu này có thể tác động đến kỳ vọng chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), đồng thời quyết định hướng đi tiếp theo của USD và giá vàng.