| Dự báo giá vàng ngày mai 6/10/2026: Vàng có thể tăng nhẹ Dự báo giá vàng ngày mai 8/10/2026: Vàng còn giảm sâu? Dự báo giá vàng ngày mai 9/10/2026: Tiếp tục giảm trước áp lực từ Fed? |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 10/10/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn giảm nhẹ 100.000 đồng/lượng, giao dịch ở mức 141,8 - 144,8 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Dự báo giá vàng ngày mai 11/10/2026: Vàng SJC chịu sức ép giảm? |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở mức 141,8 - 144,8 triệu đồng/lượng, duy trì ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 139,8 - 144,8 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm 100.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và ổn định chiều bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại các cửa hàng Doji Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh ổn định, giao dịch ở mức 141,8 - 144,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Còn tại Phú Quý, giá vàng miếng SJC giao dịch quanh mức 141 - 144,8 triệu đồng/lượng, duy trì ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3,8 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 141,8 - 144,8 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 141,8 - 144,8 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng Kim Gia Bảo 24K của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 139,8 - 143,8 triệu đồng/lượng, đi ngang ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 140,3 - 144,3 triệu đồng/lượng, duy trì ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý ổn định ở chiều mua vào và bán ra, giao dịch quanh mức 141 - 144,2 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán ở mức 3,2 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 139,8 - 143,7 triệu đồng/lượng (mua – bán), giảm 100.000 đồng/lượng chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 3,9 triệu đồng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 10/10/2026 10:08 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 141,300 | 144,300 |
| Hà Nội - PNJ | 141,300 | 144,300 |
| Đà Nẵng - PNJ | 141,300 | 144,300 |
| Miền Tây - PNJ | 141,300 | 144,300 |
| Tây Nguyên - PNJ | 141,300 | 144,300 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 141,300 | 144,300 |
| 1. AJC - Cập nhật: 10/10/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,180 | 14,480 |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,180 | 14,480 |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,180 | 14,480 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,050 | 14,430 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,050 | 14,430 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,050 | 14,430 |
| NL 99.99 | 13,250 | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,150 | |
| Trang sức 99.9 | 13,710 | 14,310 |
| Trang sức 99.99 | 13,720 | 14,320 |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,418 | 1,448 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,418 | 14,482 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,418 | 14,483 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,413 | 1,443 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,413 | 1,444 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,388 | 1,433 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 134,881 | 141,881 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 97,836 | 107,636 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 87,804 | 97,604 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 77,772 | 87,572 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 73,902 | 83,702 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 50,112 | 59,912 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,418 | 1,448 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,418 | 1,448 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,418 | 1,448 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,418 | 1,448 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,418 | 1,448 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,418 | 1,448 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,418 | 1,448 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,418 | 1,448 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,418 | 1,448 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,418 | 1,448 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,418 | 1,448 |
Dự báo giá vàng ngày mai 11/10/2026
Đà phục hồi của giá vàng thế giới lên gần 4.200 USD/ounce cho thấy lực mua đã quay trở lại sau nhịp biến động mạnh, song triển vọng thị trường vẫn chịu sức ép từ chính sách tiền tệ Mỹ. Theo Kitco, lúc 16h ngày 10/10, vàng giao ngay đứng quanh 4.193 USD/ounce, giảm 12 USD so với cùng thời điểm ngày trước đó, dù đã có thời điểm bật tăng gần 100 USD/ounce trong một ngày. Diễn biến này phản ánh thị trường đang phản ứng nhanh với những thay đổi trong kỳ vọng lãi suất và tình hình địa chính trị.
Đồng USD suy yếu tạo điều kiện cho vàng phục hồi, trong khi giá dầu hạ nhiệt sau tuyên bố của Tổng thống Donald Trump về việc Washington chưa tấn công Iran trước cuộc bầu cử giữa nhiệm kỳ tháng tới. Tuy nhiên, căng thẳng kéo dài tại Trung Đông vẫn tiềm ẩn nguy cơ gián đoạn nguồn cung năng lượng, qua đó đẩy chi phí tăng và khiến lạm phát khó sớm hạ nhiệt.
Đáng chú ý, Chủ tịch Fed chi nhánh St. Louis Alberto Musalem tiếp tục để ngỏ khả năng thắt chặt chính sách nhằm đưa lạm phát về mục tiêu 2%. Theo CME FedWatch, xác suất Fed tăng lãi suất trong tháng 10 hiện dưới 20%, nhưng vượt 80% vào tháng 12. Kỳ vọng lãi suất tăng có thể hạn chế dư địa đi lên của vàng, do kim loại quý không sinh lãi. Trong ngắn hạn, khả năng duy trì mốc 4.200 USD/ounce sẽ phụ thuộc vào diễn biến đồng USD, giá năng lượng và tín hiệu chính sách mới từ Fed.