![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 12/10/2026: Giá lúa gạo trong nước bình ổn, gạo Thái Lan tăng giá vì mưa lũ |
Giá gạo trong nước
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu tiếp tục ổn định so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu IR 504 hiện ở mức 8.600 – 8.700 đồng/kg; giá gạo CL 555 giao dịch trong khoảng 8.700 – 8.750 đồng/kg; giá gạo OM 5451 ở mức 9.550 - 9.650 đồng/kg; gạo OM 18 quanh mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 ở mức 9.150 - 9.450 đồng/kg; gạo OM 380 ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo IR 50404 dao động quanh mức 8.500 - 8.600 đồng/kg; Sóc thơm với giá từ 7.500 - 7.600 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá gạo hôm nay 12/10/2026 |
Tại các chợ lẻ, giá gạo thơm Jasmine ở mức 13.000 - 20.500 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mức 21.000 đồng/kg; gạo Đài thơm dao động 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mức 16.000 đồng/kg; giá Hương Lài 22.000 đồng/kg; giá gạo thường ở mức 12.000 - 15.000 đồng/kg; gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá nếp hôm nay 12/10/2026 |
Phân khúc nếp đi ngang so với hôm qua. Cụ thể, giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg; giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg; nếp IR 5625 tươi) ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg…
Mặt hàng phụ phẩm
Giá các loại phụ phẩm không đổi so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá cám duy trì ở mức 7.750 – 7.950 đồng/kg; giá tấm thơm ở mức 9.000 - 9.150 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá phụ phẩm hôm nay 12/10/2026 |
Giá lúa trong nước
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay tiếp tục bình ổn so với phiên hôm qua. Theo đó, giá lúa tươi DS1 dao động ở mức 6.400 - 6.500 đồng/kg; giá lúa OM 18 và Đài Thơm 8 cùng thu mua ở mốc 6.200 - 6.300 đồng/kg; giá lúa tươi OM 34 ở mức 5.800 - 5.900 đồng/kg; lúa tươi IR 50404 thu mua ở mức 5.900 - 6.000 đồng/kg; giá lúa tươi OM 5451 ổn định ở mức 6.000 - 6.100 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá lúa hôm nay 12/10/2026 |
Tại thị trường xuất khẩu
Trên thị trường xuất khẩu, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo trắng 5% tấm của Việt Nam tiếp tục ổn định trong khoảng 420 - 424 USD/tấn. Trong khi đó, gạo Jasmine được chào bán ở mức 515 - 519 USD/tấn, còn gạo thơm 5% tấm đạt 440 - 445 USD/tấn.
Tại các nước xuất khẩu lớn khác, giá gạo trắng 5% tấm của Thái Lan dao động 455 - 459 USD/tấn, trong khi gạo cùng loại của Pakistan giữ nguyên ở mức 409 - 413 USD/tấn. Ở Ấn Độ, giá gạo trắng 5% tấm hiện được chào bán trong khoảng 382 – 386 USD/tấn.
Giá gạo xuất khẩu Thái Lan đang nhận được lực hỗ trợ từ những lo ngại về nguồn cung và khó khăn vận chuyển do mưa lũ. Theo Platts, ngày 6/10, gạo trắng 5% tấm của Thái Lan giao theo điều kiện FOB được chào ở mức 460 USD/tấn, tăng 4 USD/tấn so với ngày trước đó.
Đà tăng diễn ra trong bối cảnh hoạt động giao hàng tại một số khu vực gặp trở ngại. Các nhà máy xay xát dọc sông Chao Phraya khó vận chuyển hàng bằng sà lan khi mực nước lên cao, trong khi tình trạng thiếu công nhân và tàu chờ bốc dỡ cũng gây áp lực lên tiến độ giao hàng. Tuy nhiên, nhu cầu container yếu, cước vận tải cao và sức mua giảm từ Philippines vẫn hạn chế khả năng mở rộng xuất khẩu.
Triển vọng sản lượng vụ tới cũng là yếu tố cần theo dõi. Theo CERA thuộc S&P Global Energy, sản lượng gạo Thái Lan niên vụ 2026–2027 dự kiến đạt 19,9 triệu tấn, giảm 3,9% so với niên vụ trước. Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) đưa ra mức dự báo 20,3 triệu tấn, giảm 2%.
Trong ngắn hạn, giá gạo có thể tiếp tục được hỗ trợ nếu vận tải đường thủy đình trệ và việc gieo trồng vụ tháng 11 chậm tiến độ. Dù vậy, mức tăng còn phụ thuộc vào nhu cầu nhập khẩu và thiệt hại mùa vụ thực tế sau khi nước rút.