| Tỷ giá USD hôm nay 9/10 /2026: Đồng USD quay đầu giảm Tỷ giá USD hôm nay 10/10 /2026: Đồng USD đảo chiều tăng Tỷ giá USD hôm nay 11/10 /2026: Đồng USD tăng tuần thứ tư liên tiếp |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 12/10, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giữ nguyên ở mức 25.629 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 12/10 /2026: Đồng USD chờ cú hích từ lạm phát Mỹ |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 24.398 - 26.860 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 27.318 - 30.190 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 154 – 170 đồng.
Hôm nay 12/10, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 12/10/2026 06:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17535 | 17808 | 18400 |
| CAD | CAD | 17618 | 17891 | 18517 |
| CHF | CHF | 30522 | 30898 | 31550 |
| CNY | CNY | 0 | 3824 | 3921 |
| EUR | EUR | 28358 | 28574 | 29663 |
| GBP | GBP | 33439 | 33827 | 34771 |
| HKD | HKD | 0 | 3166 | 3370 |
| JPY | JPY | 156 | 160 | 167 |
| KRW | KRW | 0 | 18 | 20 |
| NZD | NZD | 0 | 14205 | 14798 |
| SGD | SGD | 19661 | 19942 | 20525 |
| THB | THB | 687 | 750 | 804 |
| USD | USD (1,2) | 25615 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25653 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25681 | 25695 | 26070 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 09/10/2026 15:18 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,680 | 25,680 | 26,060 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,653 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,653 | - | - |
| Euro | EUR | 28,478 | 28,501 | 29,853 |
| Yên Nhật | JPY | 158.92 | 159.21 | 168.83 |
| Bảng Anh | GBP | 33,636 | 33,727 | 34,902 |
| Dollar Australia | AUD | 17,723 | 17,787 | 18,463 |
| Dollar Canada | CAD | 17,847 | 17,904 | 18,564 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 30,771 | 30,867 | 31,774 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,792 | 19,854 | 20,633 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,791 | 3,936 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,229 | 3,239 | 3,375 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 17.74 | 18.5 | 20.14 |
| Baht Thái Lan | THB | 735.57 | 744.65 | 797.37 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,203 | 14,335 | 14,761 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,554 | 2,647 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,820 | 3,955 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,656 | 2,750 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.88 | 1.22 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 5,913.29 | - | 6,676.54 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 731.04 | - | 885.19 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,772.25 | 7,134.18 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 81,689 | 86,930 |
| United Arab Emirates Dirham | AED | - | 6,788 | 7,314 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 12/10/2026 06:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,660 | 25,690 | 26,070 |
| EUR | EUR | 28,453 | 28,596 | 29,820 |
| GBP | GBP | 33,629 | 33,798 | 34,828 |
| HKD | HKD | 3,227 | 3,243 | 3,360 |
| CHF | CHF | 30,600 | 30,754 | 31,700 |
| JPY | JPY | 159.18 | 160.30 | 168.28 |
| AUD | AUD | 17,715 | 17,804 | 18,401 |
| SGD | SGD | 19,848 | 19,948 | 20,542 |
| THB | THB | 751 | 755 | 793 |
| CAD | CAD | 17,851 | 17,941 | 18,537 |
| NZD | NZD | 14,277 | 14,832 | |
| KRW | KRW | 18.61 | 20.59 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 03/07/2000 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25680 | 25680 | 26080 |
| AUD | AUD | 17705 | 17805 | 18730 |
| CAD | CAD | 17830 | 17930 | 18944 |
| CHF | CHF | 30737 | 30767 | 32345 |
| CNY | CNY | 3806.8 | 3831.8 | 3967 |
| CZK | CZK | 0 | 1140 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 3900 | 0 |
| EUR | EUR | 28564 | 28594 | 30317 |
| GBP | GBP | 33747 | 33797 | 35555 |
| HKD | HKD | 0 | 3315 | 0 |
| JPY | JPY | 159.95 | 160.45 | 170.98 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 19 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.0945 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6470 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2730 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14318 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 380 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2590 | 0 |
| SGD | SGD | 19836 | 19966 | 20687 |
| THB | THB | 0 | 716.3 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 810 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14180000 | 14180000 | 14480000 |
| SBJ | SBJ | 12500000 | 12500000 | 14480000 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng tuần 0,29%, lên mức 102,23 điểm.
Tỷ giá USD thế giới hôm nay
Trong tuần này, đồng USD được dự báo tiếp tục nhận lực đỡ từ khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) duy trì chính sách tiền tệ thận trọng, lợi suất trái phiếu ở mức cao và những bất ổn trên thị trường quốc tế. Dù vậy, hướng đi của đồng bạc xanh sẽ phụ thuộc lớn vào dữ liệu lạm phát tháng 9 của Mỹ và những tín hiệu mới về sức khỏe nền kinh tế.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 9 là tâm điểm được giới đầu tư theo dõi. Nếu lạm phát cao hơn dự báo, kỳ vọng Fed giữ lãi suất cao trong thời gian dài có thể tăng lên, hỗ trợ USD và lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ. Ngược lại, áp lực giá cả hạ nhiệt sẽ củng cố khả năng nới lỏng chính sách tiền tệ, tạo sức ép lên đồng bạc xanh.
Bên cạnh dữ liệu kinh tế, phát biểu của các quan chức Fed và diễn biến lợi suất trái phiếu sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tâm lý thị trường. Lợi suất tăng do kỳ vọng lãi suất duy trì ở mức cao có thể thu hút dòng vốn vào tài sản bằng USD. Tuy nhiên, nếu đà tăng xuất phát từ lo ngại thâm hụt ngân sách và nợ công Mỹ, sức hấp dẫn của tài sản nước này có thể bị ảnh hưởng.
Trên thị trường ngoại hối, đồng EUR có nguy cơ chịu sức ép nếu bất ổn chính trị, tài chính tại châu Âu gia tăng. Trong khi đó, USD/yên sẽ biến động theo chênh lệch lãi suất Mỹ - Nhật Bản và khả năng Tokyo can thiệp để hạn chế đà mất giá của đồng yên.
Ngoài ra, giá dầu tăng có thể duy trì áp lực lạm phát, còn căng thẳng địa chính trị có thể thúc đẩy nhu cầu nắm giữ USD.
Nhìn chung, đồng bạc xanh vẫn có cơ hội duy trì sức mạnh, nhưng dư địa tăng sẽ phụ thuộc vào dữ liệu CPI và phản ứng của Fed. Lạm phát hạ nhiệt hoặc kinh tế Mỹ suy yếu có thể đảo chiều kỳ vọng thị trường, kéo USD giảm giá.