![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 22/10/2026: Gạo nguyên liệu tăng giá, phụ phẩm biến động trái chiều |
Giá gạo trong nước
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu tăng nhẹ so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu IR 504 tăng 50 đồng/kg, lên mức 8.900 - 9.00 đồng/kg; gạo nguyên liệu CL 555 tăng 100 đồng/kg, dao động trong khoảng 8.900 - 9.000 đồng/kg. Tuy nhiên, giá gạo OM 5451 ở mức 9.550 - 9.650 đồng/kg; gạo OM 18 quanh mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 ở mức 9.150 - 9.450 đồng/kg; gạo OM 380 ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo IR 50404 dao động quanh mức 8.500 - 8.600 đồng/kg; Sóc thơm với giá từ 7.500 - 7.600 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá gạo hôm nay 22/10/2026 |
Tại các chợ lẻ, giá gạo thơm Jasmine ở mức 13.000 - 20.500 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mức 21.000 đồng/kg; gạo Đài thơm dao động 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mức 16.000 đồng/kg; giá Hương Lài 22.000 đồng/kg; giá gạo thường ở mức 12.000 - 15.000 đồng/kg; gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg.
Phân khúc nếp ổn định so với hôm qua. Cụ thể, giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg; giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg; nếp IR 5625 tươi) ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg…
![]() |
| Bảng giá nếp hôm nay 22/10/2026 |
Mặt hàng phụ phẩm
Giá các loại phụ phẩm tăng giảm trái chiều so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá tấm thơm tăng 100 đồng/kg, giao dịch ở mức 9.400 - 9.500 đồng/kg. Trong khi giá cám tiếp tục giảm 100 đồng/kg, xuống còn 7.850 - 8.100 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá phụ phẩm hôm nay 22/10/2026 |
Giá lúa trong nước
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay bình ổn so với phiên hôm qua. Theo đó, giá lúa tươi Đài Thơm 8 hiện ở mức 6.400 - 6.500 đồng/kg; giá lúa tươi IR 50404 dao động trong khoảng 5.900 - 6.000 đồng/kg; lúa OM 18 dao động ở mức 6.400 - 6.600 đồng/kg; lúa OM 34 dao động trong khoảng 5.800 - 6.000 đồng/kg; lúa IR 5451 dao động ở mức 6.000 - 6.200 đồng/kg; lúa tươi DS1 ở mức 6.500 - 6.600/kg; lúa OM 5451 ở mức 6.000 - 6.100 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá lúa hôm nay 22/10/2026 |
Tại thị trường xuất khẩu
Trên thị trường xuất khẩu, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo thơm 5% tấm của Việt Nam hiện ở mức 470 - 475 USD/tấn. Trong khi đó, giá gạo trắng 5% tấm tiếp tục ổn định ở mức 423 - 427 USD/tấn, còn gạo Jasmine được giao dịch trong khoảng 518 - 522 USD/tấn.
Tại Thái Lan, giá gạo trắng 5% tấm cũng tăng 2 USD/tấn, lên mức 478 USD/tấnUSD/tấn. Sản phẩm cùng loại của Pakistan vẫn ổn định ở mức 408 - 412 USD/tấn. Đối với Ấn Độ, giá gạo trắng 5% tấm tiếp tục dao động từ 384 - 388 USD/tấn. Trong khi đó, gạo đồ 5% tấm cũng giữ nguyên ở mức 380 - 384 USD/tấn.
Xuất khẩu gạo Việt Nam trong 9 tháng năm 2026 đạt 6,363 triệu tấn, thu về 3,057 tỷ USD, giảm lần lượt 6,72% và 12,26% so với cùng kỳ năm trước. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá xuất khẩu bình quân chỉ còn 480,41 USD/tấn, giảm 30,34 USD/tấn, phản ánh áp lực cạnh tranh ngày càng lớn trên thị trường quốc tế.
Philippines tiếp tục là thị trường tiêu thụ gạo Việt Nam lớn nhất, song việc điều chỉnh chính sách nhập khẩu, đặc biệt là dự kiến tạm ngừng cấp giấy phép kiểm dịch đối với gạo nhập khẩu trong cao điểm thu hoạch nội địa, có thể ảnh hưởng đến tiến độ giao hàng cuối năm. Xuất khẩu sang Trung Quốc và một số nước châu Phi tăng trưởng, nhưng chưa đủ bù đắp mức giảm tại thị trường chủ lực.
Áp lực còn đến từ giá lúa, gạo trong nước và giá xuất khẩu có xu hướng đi xuống từ giữa tháng 8, trong khi nguồn cung từ Ấn Độ, Thái Lan và Pakistan gia tăng cạnh tranh. Theo VFA, Việt Nam cần xuất khẩu thêm 1,14–1,34 triệu tấn trong quý IV để đạt mục tiêu 7,5–7,7 triệu tấn cả năm.
Về dài hạn, nâng tỷ trọng gạo thơm, gạo chất lượng cao và phát triển vùng nguyên liệu phát thải thấp, có truy xuất nguồn gốc sẽ là hướng đi quan trọng để nâng giá trị xuất khẩu, giảm phụ thuộc vào cạnh tranh giá và củng cố vị thế gạo Việt Nam.
