Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 21/10, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 6 đồng, hiện ở mức 25.639 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 21/10/2026: Đồng USD đảo chiều giảm nhẹ |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ, hiện ở mức 24.408 - 26.870 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm nhẹ, hiện ở mức 27.323 - 30.199 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 154 - 170 đồng.
Hôm nay 21/10, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 21/10/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17542 | 17815 | 18391 |
| CAD | CAD | 17880 | 18154 | 18771 |
| CHF | CHF | 30738 | 31115 | 31762 |
| CNY | CNY | 0 | 3832 | 3928 |
| EUR | EUR | 28370 | 28587 | 29667 |
| GBP | GBP | 33711 | 34100 | 35037 |
| HKD | HKD | 0 | 3165 | 3368 |
| JPY | JPY | 156 | 160 | 167 |
| KRW | KRW | 0 | 18 | 20 |
| NZD | NZD | 0 | 14383 | 14973 |
| SGD | SGD | 19692 | 19973 | 20552 |
| THB | THB | 684 | 747 | 800 |
| USD | USD (1,2) | 25610 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25648 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25676 | 25690 | 26060 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 20/10/2026 13:37 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,685 | 25,685 | 26,065 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,658 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,658 | - | - |
| Euro | EUR | 28,479 | 28,502 | 29,862 |
| Yên Nhật | JPY | 159.14 | 159.43 | 169.08 |
| Bảng Anh | GBP | 33,922 | 34,014 | 35,194 |
| Dollar Australia | AUD | 17,752 | 17,816 | 18,503 |
| Dollar Canada | CAD | 18,030 | 18,088 | 18,757 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 30,960 | 31,056 | 31,977 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,816 | 19,878 | 20,661 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,799 | 3,945 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,230 | 3,240 | 3,376 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 17.96 | 18.73 | 20.38 |
| Baht Thái Lan | THB | 733.97 | 743.03 | 795.86 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,380 | 14,514 | 14,946 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,570 | 2,661 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,820 | 3,956 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,706 | 2,805 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.88 | 1.22 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 5,921.68 | - | 6,682.73 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 716.21 | - | 867.76 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,778.81 | 7,141.45 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 81,731 | 86,975 |
| United Arab Emirates Dirham | AED | - | 6,790 | 7,317 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 21/10/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,680 | 25,710 | 26,090 |
| EUR | EUR | 28,448 | 28,591 | 29,816 |
| GBP | GBP | 33,830 | 34,000 | 35,034 |
| HKD | HKD | 3,226 | 3,245 | 3,363 |
| CHF | CHF | 30,793 | 30,948 | 31,891 |
| JPY | JPY | 158.50 | 160.10 | 168.08 |
| AUD | AUD | 17,687 | 17,812 | 18,409 |
| SGD | SGD | 19,793 | 19,973 | 20,568 |
| THB | THB | 740 | 755 | 792 |
| CAD | CAD | 17,990 | 18,117 | 18,716 |
| NZD | NZD | 14,418 | 14,975 | |
| KRW | KRW | 18.84 | 20.82 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 15/08/2000 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25660 | 25690 | 26060 |
| AUD | AUD | 17729 | 17829 | 18759 |
| CAD | CAD | 18056 | 18156 | 19170 |
| CHF | CHF | 30975 | 31005 | 32583 |
| CNY | CNY | 3814.7 | 3839.7 | 3974.8 |
| CZK | CZK | 0 | 1140 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 3860 | 0 |
| EUR | EUR | 28566 | 28596 | 30321 |
| GBP | GBP | 34030 | 34080 | 35838 |
| HKD | HKD | 0 | 3300 | 0 |
| JPY | JPY | 160.12 | 160.62 | 171.14 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 19 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.0945 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6445 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2730 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14497 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 380 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2605 | 0 |
| SGD | SGD | 19855 | 19985 | 20709 |
| THB | THB | 0 | 713.7 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 785 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14000000 | 14000000 | 14300000 |
| SBJ | SBJ | 12500000 | 12500000 | 14300000 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,25%, hiện ở mức 101,73 điểm.
Tỷ giá USD thế giới hôm nay
Đồng USD suy yếu trong phiên giao dịch ngày thứ Ba khi giá dầu và lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn dài cùng đi xuống. Diễn biến này phản ánh sự thận trọng của giới đầu tư trước những bất ổn trong xung đột Mỹ - Iran và nguy cơ dòng vốn đầu tư vào trí tuệ nhân tạo (AI) tại Mỹ không duy trì được sức nóng.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Sau khi lên mức cao nhất trong 5 tháng, giá dầu quay đầu giảm khi thị trường theo dõi cuộc gặp giữa Tổng thống Iran và người đứng đầu quân đội Pakistan, bên trung gian trong nỗ lực hòa giải giữa Washington và Tehran. Tuy nhiên, các cuộc tấn công liên tiếp của lực lượng Houthi nhằm vào cơ sở hạ tầng Saudi Arabia cùng thông tin về các vụ tấn công tàu thuyền tại vùng Vịnh tiếp tục phủ bóng lên triển vọng nguồn cung năng lượng.
Trước đó, giá dầu tăng và lạm phát tiêu dùng Mỹ tăng tốc trong tháng 9 đã hỗ trợ đồng bạc xanh đi lên trong tuần trước. Dù vậy, lo ngại về khả năng duy trì dòng vốn vào lĩnh vực AI đang hạn chế đà tăng. Ông Dominic Bunning, Trưởng bộ phận chiến lược ngoại hối nhóm G10 tại Nomura, cảnh báo lãi suất tăng quá cao có thể khiến làn sóng đầu tư AI đổ vỡ, qua đó chuyển tác động từ tích cực sang tiêu cực đối với USD.
Trên thị trường ngoại hối, đồng EUR tăng 0,22%, lên 1,1235 USD, nhưng vẫn chịu sức ép từ bất ổn chính trị và tình hình tài khóa Pháp. Đồng bảng Anh tăng 0,59%, lên 1,338 USD, nhờ dữ liệu việc làm khả quan hơn dự báo.
Đồng yên Nhật tăng 0,21%, lên 158,14 USD, sau phiên đấu giá trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 20 năm ghi nhận nhu cầu cao kỷ lục. Trong khi đó, đồng đô la Canada tăng 0,34%, lên 1,406 USD, mức cao nhất gần một tháng.
