| Tỷ giá USD hôm nay 19/10/2026: Đồng USD giảm tuần, triển vọng còn chịu sức ép Tỷ giá USD hôm nay 20/10/2026: Đồng USD thế giới tăng nhẹ Tỷ giá USD hôm nay 21/10/2026: Đồng USD đảo chiều giảm nhẹ |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 22/10, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giảm 5 đồng, hiện ở mức 25.634 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 22/10/2026: Đồng USD tiếp tục giảm |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm nhẹ, hiện ở mức 24.403 - 26.865 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng, hiện ở mức 27.340 - 30.218 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 154 - 170 đồng.
Hôm nay 22/10, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 22/10/2026 06:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17655 | 17928 | 18507 |
| CAD | CAD | 17885 | 18159 | 18778 |
| CHF | CHF | 30710 | 31086 | 31724 |
| CNY | CNY | 0 | 3830 | 3927 |
| EUR | EUR | 28413 | 28629 | 29720 |
| GBP | GBP | 33830 | 34219 | 35152 |
| HKD | HKD | 0 | 3164 | 3367 |
| JPY | JPY | 156 | 160 | 167 |
| KRW | KRW | 0 | 18 | 20 |
| NZD | NZD | 0 | 14411 | 14996 |
| SGD | SGD | 19702 | 19984 | 20553 |
| THB | THB | 685 | 748 | 801 |
| USD | USD (1,2) | 25595 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25634 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25661 | 25675 | 26045 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 21/10/2026 13:38 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,690 | 25,690 | 26,070 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,663 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,663 | - | - |
| Euro | EUR | 28,466 | 28,489 | 29,844 |
| Yên Nhật | JPY | 159.15 | 159.44 | 169.08 |
| Bảng Anh | GBP | 33,985 | 34,077 | 35,258 |
| Dollar Australia | AUD | 17,821 | 17,885 | 18,565 |
| Dollar Canada | CAD | 18,060 | 18,118 | 18,786 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 30,959 | 31,055 | 31,968 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,826 | 19,888 | 20,678 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,800 | 3,945 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,230 | 3,240 | 3,377 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 18.01 | 18.78 | 20.44 |
| Baht Thái Lan | THB | 733.02 | 742.07 | 794.12 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,368 | 14,501 | 14,933 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,567 | 2,658 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,818 | 3,954 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,705 | 2,803 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.88 | 1.22 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 5,924.28 | - | 6,688.93 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 720.08 | - | 872.45 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,779.95 | 7,142.82 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 81,747 | 86,992 |
| United Arab Emirates Dirham | AED | - | 6,790 | 7,318 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 22/10/2026 06:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,660 | 25,690 | 26,070 |
| EUR | EUR | 28,458 | 28,601 | 29,825 |
| GBP | GBP | 33,958 | 34,129 | 35,165 |
| HKD | HKD | 3,224 | 3,243 | 3,360 |
| CHF | CHF | 30,780 | 30,935 | 31,878 |
| JPY | JPY | 158.61 | 160.21 | 168.19 |
| AUD | AUD | 17,768 | 17,893 | 18,491 |
| SGD | SGD | 19,804 | 19,984 | 20,579 |
| THB | THB | 738 | 753 | 790 |
| CAD | CAD | 18,016 | 18,143 | 18,742 |
| NZD | NZD | 14,447 | 15,004 | |
| KRW | KRW | 18.83 | 20.82 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 11/05/2003 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25650 | 25680 | 26040 |
| AUD | AUD | 17819 | 17919 | 18842 |
| CAD | CAD | 18049 | 18149 | 19162 |
| CHF | CHF | 30923 | 30953 | 32530 |
| CNY | CNY | 3813.5 | 3838.5 | 3973.5 |
| CZK | CZK | 0 | 1140 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 3860 | 0 |
| EUR | EUR | 28568 | 28598 | 30320 |
| GBP | GBP | 34139 | 34189 | 35960 |
| HKD | HKD | 0 | 3300 | 0 |
| JPY | JPY | 160.04 | 160.54 | 171.05 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 19 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.0945 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6445 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2730 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14504 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 380 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2605 | 0 |
| SGD | SGD | 19853 | 19983 | 20706 |
| THB | THB | 0 | 714 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 785 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 13950000 | 13950000 | 14250000 |
| SBJ | SBJ | 12500000 | 12500000 | 14250000 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,01, hiện ở mức 101,69 điểm.
Tỷ giá USD thế giới hôm nay
Đồng USD giảm nhẹ trong phiên giao dịch vừa qua khi giới đầu tư thận trọng trước cuộc họp chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) vào tuần tới. Nguy cơ giá dầu tăng đẩy lạm phát đi lên, trong bối cảnh căng thẳng Mỹ - Iran chưa hạ nhiệt, tiếp tục khiến triển vọng lãi suất trở nên khó đoán.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Theo ông Shaun Osborne, chiến lược gia trưởng về ngoại hối tại Scotiabank, thị trường chưa hình thành xu hướng rõ ràng và nhiều khả năng duy trì trạng thái này cho đến khi Fed công bố quan điểm tại cuộc họp của Ủy ban Thị trường Mở Liên bang (FOMC). Giới giao dịch hiện đánh giá khả năng Fed tăng lãi suất ngay tuần tới ở mức thấp, nhưng dự báo đợt tăng tiếp theo có thể diễn ra vào tháng 12.
Đáng chú ý, dù lạm phát giá tiêu dùng Mỹ tăng tốc trong tháng 9, đồng USD vẫn suy yếu trong tuần trước. Dòng vốn đổ vào lĩnh vực trí tuệ nhân tạo (AI) đang hỗ trợ triển vọng kinh tế Mỹ, song cũng tạo thêm sức ép lạm phát. Ông Noah Buffam, chiến lược gia tại CIBC Capital Markets, nhận định đầu tư và giao dịch liên quan đến AI là động lực tăng trưởng chủ yếu của Mỹ, đồng thời khiến lạm phát duy trì trên mục tiêu.
Tại châu Âu, đồng EUR chịu sức ép từ bất ổn chính trị ở Pháp. Lợi suất trái phiếu chính phủ Pháp kỳ hạn 10 năm đã lên mức cao nhất trong 24 năm, phản ánh lo ngại về nợ công và khả năng điều chỉnh tài khóa.
Ngược lại, đồng bảng Anh tăng 0,16%, lên 1,34 USD, sau khi lạm phát vượt dự báo, củng cố khả năng Ngân hàng Trung ương Anh tăng lãi suất trong tháng 11. Đồng yên Nhật Bản cũng nhích 0,02%, lên 158,12 yên/USD, sau khi Phó thống đốc Ngân hàng Trung ương Nhật Bản Ryozo Himino cho biết lạm phát cơ bản đang tiến gần mục tiêu 2%, trong khi điều kiện tài chính vẫn tương đối nới lỏng. Diễn biến này cho thấy chính sách tiền tệ giữa các nền kinh tế lớn tiếp tục phân hóa, khiến thị trường ngoại hối chưa có động lực rõ rệt.
