Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 14/10, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 12 đồng, hiện ở mức 25.633 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 14/10 /2026: Đồng USD quay đầu giảm |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng, hiện ở mức 24.402 - 26.864 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện ở mức 27.189 - 30.052 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 154 – 170 đồng.
Hôm nay 14/10, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 14/10/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17534 | 17806 | 18385 |
| CAD | CAD | 17642 | 17916 | 18534 |
| CHF | CHF | 30475 | 30851 | 31500 |
| CNY | CNY | 0 | 3828 | 3925 |
| EUR | EUR | 28356 | 28572 | 29652 |
| GBP | GBP | 33514 | 33902 | 34834 |
| HKD | HKD | 0 | 3171 | 3373 |
| JPY | JPY | 157 | 160 | 167 |
| KRW | KRW | 0 | 18 | 20 |
| NZD | NZD | 0 | 14225 | 14809 |
| SGD | SGD | 19699 | 19981 | 20560 |
| THB | THB | 687 | 750 | 804 |
| USD | USD (1,2) | 25650 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25688 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25716 | 25730 | 26100 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 13/10/2026 13:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,725 | 25,725 | 26,105 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,696 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,696 | - | - |
| Euro | EUR | 28,383 | 28,406 | 29,756 |
| Yên Nhật | JPY | 159.21 | 159.5 | 169.14 |
| Bảng Anh | GBP | 33,637 | 33,728 | 34,897 |
| Dollar Australia | AUD | 17,703 | 17,767 | 18,439 |
| Dollar Canada | CAD | 17,818 | 17,875 | 18,536 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 30,717 | 30,813 | 31,719 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,814 | 19,876 | 20,656 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,795 | 3,940 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,235 | 3,245 | 3,381 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 17.77 | 18.53 | 20.15 |
| Baht Thái Lan | THB | 735.76 | 744.85 | 797.56 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,174 | 14,306 | 14,734 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,541 | 2,631 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,807 | 3,942 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,660 | 2,756 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.88 | 1.22 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 5,925.1 | - | 6,688.07 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 727.54 | - | 881.47 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,781.41 | 7,144.03 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 81,779 | 87,024 |
| United Arab Emirates Dirham | AED | - | 6,800 | 7,328 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 14/10/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,710 | 25,740 | 26,120 |
| EUR | EUR | 28,356 | 28,498 | 29,722 |
| GBP | GBP | 33,624 | 33,793 | 34,823 |
| HKD | HKD | 3,230 | 3,249 | 3,366 |
| CHF | CHF | 30,556 | 30,710 | 31,653 |
| JPY | JPY | 158.86 | 160.46 | 168.44 |
| AUD | AUD | 17,653 | 17,777 | 18,373 |
| SGD | SGD | 19,799 | 19,979 | 20,573 |
| THB | THB | 740 | 755 | 792 |
| CAD | CAD | 17,824 | 17,914 | 18,507 |
| NZD | NZD | 14,237 | 14,791 | |
| KRW | KRW | 18.71 | 20.69 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 16/06/2001 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25730 | 25730 | 26100 |
| AUD | AUD | 17715 | 17815 | 18741 |
| CAD | CAD | 17822 | 17922 | 18936 |
| CHF | CHF | 30699 | 30729 | 32310 |
| CNY | CNY | 3811.1 | 3836.1 | 3971.3 |
| CZK | CZK | 0 | 1140 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 3900 | 0 |
| EUR | EUR | 28513 | 28543 | 30268 |
| GBP | GBP | 33799 | 33849 | 35604 |
| HKD | HKD | 0 | 3315 | 0 |
| JPY | JPY | 160.43 | 160.93 | 171.47 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 19 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.0945 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6470 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2730 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14328 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 380 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2590 | 0 |
| SGD | SGD | 19863 | 19993 | 20718 |
| THB | THB | 0 | 716.5 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 810 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14130000 | 14130000 | 14430000 |
| SBJ | SBJ | 12500000 | 12500000 | 14430000 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,37%, hiện ở mức 102,22 điểm.
Tỷ giá USD thế giới hôm nay
Đồng USD quay đầu giảm sau khi chạm đỉnh 18 tháng, trong bối cảnh giá dầu hạ nhiệt, nhà đầu tư thận trọng hơn với định giá cổ phiếu công nghệ liên quan đến trí tuệ nhân tạo (AI) và chờ dữ liệu lạm phát Mỹ để xác định hướng đi tiếp theo của Fed.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Theo ông Karl Schamotta, chiến lược gia thị trường trưởng tại Corpay ở Toronto, những nghi ngại về mức định giá và khả năng duy trì đà tăng của nhóm cổ phiếu AI có thể làm suy yếu dòng vốn vào thị trường tài chính Mỹ, qua đó hạn chế lực hỗ trợ đối với đồng bạc xanh.
Áp lực giảm gia tăng sau phát biểu của Chủ tịch Fed chi nhánh New York John Williams. Ông vẫn dự kiến Fed tăng lãi suất một lần trong năm nay, nhưng chưa thấy cần nâng thêm trong năm 2027. Theo CME FedWatch, xác suất Fed giữ nguyên lãi suất tại cuộc họp ngày 27–28/10 đã lên khoảng 80%, so với 51% một tháng trước. Dù vậy, thị trường vẫn tính đến khả năng chính sách tiền tệ được thắt chặt thêm tổng cộng 75 điểm cơ bản vào cuối năm 2027. Báo cáo CPI tháng 9 của Mỹ, dự kiến công bố ngày thứ Tư, sẽ là căn cứ quan trọng để điều chỉnh kỳ vọng.
Trên thị trường tiền tệ, EUR tăng 0,40%, lên 1,1198 USD, phục hồi từ đáy 17 tháng tại 1,11525 USD, bất chấp giá khí đốt tăng và rủi ro tài khóa Pháp. Yên Nhật tăng 0,18%, lên 158,33 yên/USD, sau khi giá bán buôn tháng 9 tăng 6,8% so với cùng kỳ, thấp hơn dự báo 7,6%. EUR tăng 0,19%, lên 177,295 yên. Trong khi đó, AUD giao dịch ở 0,69830 USD sau khi Ngân hàng Dự trữ Australia công bố biên bản họp tháng 9.
Giá dầu giảm 0,75%, xuống 105,87 USD/thùng, khi thị trường đánh giá khả năng Nga tăng nguồn cung diesel. Diễn biến năng lượng cùng kỳ vọng chính sách của Fed và rủi ro địa chính trị tiếp tục chi phối xu hướng USD.
