Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h00 ngày 20/10/2026, giá vàng miếng SJC, vàng nhẫn tròn tăng giảm trái chiều so với đầu giờ sáng qua, giao dịch ở mức 140,1 - 143,1 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Giá vàng hôm nay 20/10/2026: Giá vàng trong nước trái chiều, thế giới chịu áp lực giảm |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở mức 140,1 - 143,1 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại các cửa hàng Doji Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh giao dịch ở mức 140,1 - 143,1 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, giá vàng miếng SJC giao dịch quanh mức 139,6 - 143,1 triệu đồng/lượng, giảm 400.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm mạnh 500.000 đồng/lượng chiều bán ra so với đầu giờ sáng qua. Chênh lệch mua - bán ở mức 3,5 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 138,8 - 143,1 triệu đồng/lượng, ổn định ở chiều mua vào và giảm mạnh 500.000 đồng/lượng chiều bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4,4 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 140,1 - 143,1 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 140,1 - 143,1 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng Kim Gia Bảo 24K của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 139,1 - 143,1 triệu đồng/lượng, giảm 300.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 139 - 143 triệu đồng/lượng, giảm 100.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 139,6 - 142,6 triệu đồng/lượng, giảm 400.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 138,8 - 142,8 triệu đồng/lượng, tăng 200.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 20/10/2026 08:41 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 138,000 ▼1400K | 141,000 ▼1400K |
| Hà Nội - PNJ | 138,000 ▼1400K | 141,000 ▼1400K |
| Đà Nẵng - PNJ | 138,000 ▼1400K | 141,000 ▼1400K |
| Miền Tây - PNJ | 138,000 ▼1400K | 141,000 ▼1400K |
| Tây Nguyên - PNJ | 138,000 ▼1400K | 141,000 ▼1400K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 138,000 ▼1400K | 141,000 ▼1400K |
| 1. AJC - Cập nhật: 20/10/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 13,900 ▼110K | 14,200 ▼110K |
| Miếng SJC Nghệ An | 13,900 ▼110K | 14,200 ▼110K |
| Miếng SJC Thái Bình | 13,900 ▼110K | 14,200 ▼110K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 13,800 ▼80K | 14,200 ▼80K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 13,800 ▼80K | 14,200 ▼80K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 13,800 ▼80K | 14,200 ▼80K |
| NL 99.99 | 13,150 ▼80K | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,000 ▼80K | |
| Trang sức 99.9 | 13,480 ▼80K | 14,080 ▼80K |
| Trang sức 99.99 | 13,490 ▼80K | 14,090 ▼80K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139 ▼1262K | 142 ▼1289K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 139 ▼1262K | 14,202 ▼110K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 139 ▼1262K | 14,203 ▼110K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,382 ▼11K | 1,412 ▼11K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,382 ▼11K | 1,413 ▼11K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,357 ▼11K | 1,402 ▼11K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 131,812 ▼1089K | 138,812 ▼1089K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 95,511 ▼825K | 105,311 ▼825K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 85,696 ▼748K | 95,496 ▼748K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 75,881 ▼671K | 85,681 ▼671K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 72,095 ▼641K | 81,895 ▼641K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 48,819 ▼459K | 58,619 ▼459K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139 ▼1262K | 142 ▼1289K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139 ▼1262K | 142 ▼1289K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139 ▼1262K | 142 ▼1289K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139 ▼1262K | 142 ▼1289K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139 ▼1262K | 142 ▼1289K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139 ▼1262K | 142 ▼1289K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139 ▼1262K | 142 ▼1289K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139 ▼1262K | 142 ▼1289K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139 ▼1262K | 142 ▼1289K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139 ▼1262K | 142 ▼1289K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139 ▼1262K | 142 ▼1289K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Giá vàng thế giới chịu sức ép khi đồng USD phục hồi và lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ đi lên, trong bối cảnh thị trường đánh giá lại triển vọng lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Theo Kitco, lúc 9h ngày 19/10 (giờ Việt Nam), vàng giao ngay giảm 13,3 USD/ounce so với phiên sáng trước, xuống 4.126,8 USD/ounce. Hợp đồng vàng giao tháng 12 cũng mất 0,21%, còn 4.151,6 USD/ounce.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay 20/10/2026 Nguồn: kito.com |
Đáng chú ý, lợi suất trái phiếu Mỹ kỳ hạn 10 năm tăng 0,6%, làm gia tăng sức cạnh tranh của tài sản sinh lãi so với vàng – kim loại không đem lại thu nhập định kỳ. Đồng USD mạnh lên đồng thời khiến vàng trở nên đắt đỏ hơn đối với người mua sử dụng các đồng tiền khác, hạn chế lực cầu trên thị trường quốc tế.
Fawad Razaqzada, chuyên gia phân tích tại Forex.com, nhận định lo ngại các ngân hàng trung ương tiếp tục thắt chặt chính sách để kiềm chế lạm phát có thể đẩy lợi suất lên cao hơn, buộc nhà đầu tư cân nhắc lại việc nắm giữ vàng. Sau đợt tăng lãi suất 0,25 điểm phần trăm trong tháng 9, Fed đang đứng trước sức ép cân bằng giữa kiểm soát lạm phát và duy trì đà tăng trưởng kinh tế.
Theo công cụ FedWatch của CME, thị trường đánh giá xác suất Fed giữ nguyên lãi suất trong tháng 10 ở mức 82,8%, trong khi khả năng tăng lãi suất vào tháng 12 lên tới 90%. Giới đầu tư cũng chờ dữ liệu chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) của Mỹ để xác định hướng đi tiếp theo của chính sách tiền tệ.
Về kỹ thuật, Ole Hansen, Giám đốc chiến lược hàng hóa tại Saxo Bank, xác định vùng kháng cự quanh 4.235 USD/ounce và ngưỡng hỗ trợ dưới 4.100 USD/ounce. Nếu kỳ vọng lãi suất cao kéo dài, vàng có thể tiếp tục chịu áp lực trong ngắn hạn.
