| Tỷ giá USD hôm nay 12/10 /2026: Đồng USD chờ cú hích từ lạm phát Mỹ Tỷ giá USD hôm nay 13/10 /2026: Đồng USD thế giới áp sát đỉnh 18 tháng Tỷ giá USD hôm nay 14/10 /2026: Đồng USD quay đầu giảm |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 15/10, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 13 đồng, hiện ở mức 25.646 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 15/10 /2026: Đồng USD đảo chiều tăng mạnh |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ, hiện ở mức 24.414 - 26.878 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng nhẹ, hiện ở mức 27.297 - 30.170 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 154 – 170 đồng.
Hôm nay 15/10, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 15/10/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17607 | 17880 | 18464 |
| CAD | CAD | 17687 | 17961 | 18580 |
| CHF | CHF | 30414 | 30789 | 31442 |
| CNY | CNY | 0 | 3826 | 3923 |
| EUR | EUR | 28350 | 28566 | 29646 |
| GBP | GBP | 33546 | 33934 | 34871 |
| HKD | HKD | 0 | 3169 | 3371 |
| JPY | JPY | 156 | 160 | 167 |
| KRW | KRW | 0 | 18 | 20 |
| NZD | NZD | 0 | 14231 | 14821 |
| SGD | SGD | 19650 | 19931 | 20510 |
| THB | THB | 686 | 749 | 803 |
| USD | USD (1,2) | 25633 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25671 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25699 | 25713 | 26083 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 14/10/2026 13:49 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,700 | 25,700 | 26,080 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,672 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,672 | - | - |
| Euro | EUR | 28,445 | 28,468 | 29,820 |
| Yên Nhật | JPY | 159.06 | 159.35 | 169.01 |
| Bảng Anh | GBP | 33,734 | 33,825 | 34,992 |
| Dollar Australia | AUD | 17,787 | 17,851 | 18,530 |
| Dollar Canada | CAD | 17,882 | 17,939 | 18,600 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 30,707 | 30,802 | 31,722 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,788 | 19,850 | 20,631 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,794 | 3,939 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,232 | 3,242 | 3,378 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 17.85 | 18.61 | 20.25 |
| Baht Thái Lan | THB | 735.27 | 744.35 | 797.03 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,229 | 14,361 | 14,794 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,557 | 2,648 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,815 | 3,950 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,679 | 2,774 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.88 | 1.22 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 5,928.04 | - | 6,691.5 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 726.69 | - | 880.47 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,775.72 | 7,138.14 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 81,752 | 86,997 |
| United Arab Emirates Dirham | AED | - | 6,794 | 7,321 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 15/10/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,695 | 25,725 | 26,105 |
| EUR | EUR | 28,434 | 28,577 | 29,801 |
| GBP | GBP | 33,720 | 33,889 | 34,921 |
| HKD | HKD | 3,228 | 3,247 | 3,364 |
| CHF | CHF | 30,575 | 30,729 | 31,674 |
| JPY | JPY | 158.69 | 160.29 | 168.27 |
| AUD | AUD | 17,735 | 17,860 | 18,457 |
| SGD | SGD | 19,794 | 19,974 | 20,568 |
| THB | THB | 741 | 756 | 793 |
| CAD | CAD | 17,895 | 17,985 | 18,583 |
| NZD | NZD | 14,320 | 14,875 | |
| KRW | KRW | 18.67 | 20.64 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 12/03/2004 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25685 | 25715 | 26075 |
| AUD | AUD | 17802 | 17902 | 18825 |
| CAD | CAD | 17867 | 17967 | 18978 |
| CHF | CHF | 30660 | 30690 | 32279 |
| CNY | CNY | 3809.1 | 3834.1 | 3969.2 |
| CZK | CZK | 0 | 1140 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 3900 | 0 |
| EUR | EUR | 28529 | 28559 | 30282 |
| GBP | GBP | 33845 | 33895 | 35647 |
| HKD | HKD | 0 | 3315 | 0 |
| JPY | JPY | 159.94 | 160.44 | 170.95 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 19 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.0945 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6470 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2730 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14345 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 380 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2590 | 0 |
| SGD | SGD | 19822 | 19952 | 20674 |
| THB | THB | 0 | 716.1 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 810 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14050000 | 14050000 | 14350000 |
| SBJ | SBJ | 12500000 | 12500000 | 14350000 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,35%, hiện ở mức 102,53 điểm.
Tỷ giá USD thế giới hôm nay
Đồng USD có thời điểm lên cao nhất trong 18 tháng sau khi lạm phát Mỹ tháng 9 vượt dự báo, khiến thị trường tính đến khả năng Fed tăng lãi suất trở lại. Tuy nhiên, đà tăng không duy trì khi giới đầu tư cân nhắc những tín hiệu trái chiều từ thị trường lao động và định hướng chính sách tiền tệ.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Ông Marvin Loh, chiến lược gia tại State Street, cho rằng CPI tiếp tục ảnh hưởng đến việc định giá tài sản. Trong bối cảnh chứng khoán suy yếu, nhu cầu nắm giữ USD tăng lên. Dù vậy, báo cáo Beige Book của Fed ghi nhận doanh nghiệp tuyển dụng và sa thải đều hạn chế, trong khi áp lực giá cả tăng tại một số khu vực. Phó chủ tịch Fed Michelle Bowman kêu gọi tiếp tục theo dõi dữ liệu trước khi quyết định điều chỉnh lãi suất.
Theo CME FedWatch, khả năng Fed giữ nguyên lãi suất trong cuộc họp ngày 27–28/10 được thị trường đánh giá ở mức 65%, tăng từ 53% một tháng trước. Tháng trước, Fed đã nâng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm, lên biên độ 3,75–4%. Nhà đầu tư đang chờ số liệu doanh số bán lẻ, đơn xin trợ cấp thất nghiệp và chỉ số giá sản xuất (PPI) để đánh giá sức ép lạm phát.
Ông Michael Rosen, Giám đốc đầu tư tại Angeles Investments, nhận định USD được hỗ trợ bởi mặt bằng lãi suất cao, trong bối cảnh niềm tin vào khả năng kiểm soát lạm phát của Mỹ suy giảm.
Trên thị trường ngoại hối, EUR giảm 0,41%, xuống 1,1152 USD; bảng Anh mất 0,59%, còn 1,3177 USD. USD giảm nhẹ 0,08% so với yên Nhật, xuống 158,16 yên. Giá dầu tăng và những lo ngại về tài khóa Pháp tiếp tục gây sức ép lên đồng euro.
