Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 22/10/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn đi ngang so với đầu giờ sáng nay, giao dịch ở mức 139,3 - 142,3 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Dự báo giá vàng ngày mai 23/10/2026: Đà giảm thế giới gây sức ép? |
Cụ thể, tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC duy trì ổn định ở chiều mua vào và bán ra, giao dịch ở mức 139,3 - 142,3 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 138,1 - 142,3 triệu đồng/lượng (mua - bán), duy trì ổn định. Chênh lệch mua – bán ở mức 4,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại các cửa hàng Doji Hà Nội và TP.HCM giao dịch ở mức 139,3 - 142,3 triệu đồng/lượng, duy trì ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, giá vàng miếng SJC duy trì ổn định ở chiều mua vào và bán ra, giao dịch quanh mức 138,7 - 142,3 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3,6 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 139,3 - 142,3 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 139,3 - 142,3 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng Kim Gia Bảo 24K của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 138,1 - 142,1 triệu đồng/lượng, ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu duy trì ổn định ở chiều mua vào và bán ra, giao dịch ở mức 138,1 - 142,1 triệu đồng/lượng. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 138,2 - 142,2 triệu đồng/lượng, tăng 200.000 đồng/lượng duy trì ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 138,7 - 141,7 triệu đồng/lượng, đi ngang ở chiều mua vào và chiều bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 22/10/2026 13:46 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 138,400 | 141,400 |
| Hà Nội - PNJ | 138,400 | 141,400 |
| Đà Nẵng - PNJ | 138,400 | 141,400 |
| Miền Tây - PNJ | 138,400 | 141,400 |
| Tây Nguyên - PNJ | 138,400 | 141,400 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 138,400 | 141,400 |
| 1. AJC - Cập nhật: 22/10/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 13,930 | 14,230 |
| Miếng SJC Nghệ An | 13,930 | 14,230 |
| Miếng SJC Thái Bình | 13,930 | 14,230 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 13,810 ▼20K | 14,210 ▼20K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 13,810 ▼20K | 14,210 ▼20K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 13,810 ▼20K | 14,210 ▼20K |
| Trang sức 99.9 | 13,490 ▲340K | 14,090 ▲14090K |
| Trang sức 99.99 | 13,500 ▲500K | 14,100 ▲14100K |
| Vàng 99.9 | 13,000 ▼510K | ▼14110K |
| Vàng 99.99 | 13,150 ▼370K | ▼14120K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,393 | 1,423 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,393 | 14,232 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,393 | 14,233 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,363 ▼11K | 1,403 ▼6K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,363 ▼11K | 1,404 ▲1263K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,343 ▼11K | 1,393 ▼6K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 130,921 ▼594K | 137,921 ▼594K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 94,835 ▼450K | 104,635 ▼450K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 85,083 ▼409K | 94,883 ▼409K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 75,331 ▼367K | 85,131 ▼367K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 7,157 ▼35K | 8,137 ▼35K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 48,444 ▼250K | 58,244 ▼250K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,393 | 1,423 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,393 | 1,423 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,393 | 1,423 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,393 | 1,423 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,393 | 1,423 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,393 | 1,423 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,393 | 1,423 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,393 | 1,423 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,393 | 1,423 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,393 | 1,423 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,393 | 1,423 |
Dự báo giá vàng ngày mai 23/10/2026
Giá vàng thế giới tiếp tục giảm sâu trong phiên chiều 22/10, lùi về quanh 4.080 USD/ounce khi căng thẳng tại Trung Đông đẩy giá năng lượng tăng cao, làm gia tăng sức ép lạm phát và củng cố khả năng các ngân hàng trung ương duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt. Theo Kitco, lúc 16h ngày 22/10 (giờ Việt Nam), vàng giao ngay còn 4.080,4 USD/ounce, giảm 60,2 USD/ounce so với chiều hôm trước.
Diễn biến đáng chú ý là rủi ro địa chính trị chưa đủ tạo lực đỡ cho vàng. Vụ tấn công bằng máy bay không người lái nhằm vào mỏ Shaybah của Saudi Aramco khiến hai người thiệt mạng, cùng việc Mỹ yêu cầu một số nhân viên và thân nhân rời khỏi các đại sứ quán tại Ả Rập Xê Út, đã đẩy giá dầu đi lên. Tuy nhiên, năng lượng đắt đỏ có thể khiến lạm phát kéo dài, buộc các nhà hoạch định chính sách thận trọng hơn với việc nới lỏng tiền tệ.
Theo Trading Economics, giá vàng đã rơi xuống dưới mốc 4.100 USD/ounce, xóa hết mức tăng của phiên trước. Fed được dự báo giữ nguyên lãi suất trong tuần tới, nhưng khả năng tăng lãi suất vào tháng 12 vẫn được thị trường tính đến. ECB và BOJ cũng được kỳ vọng duy trì chính sách hiện hành. Trong bối cảnh đó, vàng chịu bất lợi vì không sinh lãi, trong khi lãi suất cao làm tăng chi phí cơ hội nắm giữ kim loại quý. Diễn biến giá dầu và tín hiệu chính sách từ Fed sẽ tiếp tục chi phối xu hướng vàng trong những phiên tới.
