Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h00 ngày 23/10/2026, giá vàng miếng SJC ổn định, trong khi giá vàng nhẫn tròn tăng giảm trái chiều so với đầu giờ sáng qua, giao dịch ở mức 139,3 - 142,3 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Giá vàng hôm nay 23/10/2026: Vàng thế giới giảm sâu, áp lực lãi suất gia tăng |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh Hải ổn định ở chiều mua vào và bán ra, giao dịch ở mức 139,3 - 142,3 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 138,1 - 142,3 triệu đồng/lượng, ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại các cửa hàng Doji Hà Nội và TP.HCM giao dịch ở mức 139,3 - 142,3 triệu đồng/lượng, ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Còn tại Phú Quý, giá vàng miếng SJC giao dịch quanh mức 138,4 - 142 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm 300.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và chiều bán ra so với đầu giờ sáng qua. Chênh lệch mua - bán ở mức 3,6 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 139,3 - 142,3 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 139,3 - 142,3 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng Kim Gia Bảo 24K của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 138,1 - 142,1 triệu đồng/lượng, ổn định ở chiều mua vào và bán ra, Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu ổn định ở chiều mua vào và bán ra, giao dịch ở mức 138,1 - 142,1 triệu đồng/lượng. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 138,2 - 142,2 triệu đồng/lượng, tăng 200.000 đồng/lượng chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 138,4 - 141,4 triệu đồng/lượng, giảm 300.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 23/10/2026 09:03 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 138,000 ▼400K | 141,000 ▼400K |
| Hà Nội - PNJ | 138,000 ▼400K | 141,000 ▼400K |
| Đà Nẵng - PNJ | 138,000 ▼400K | 141,000 ▼400K |
| Miền Tây - PNJ | 138,000 ▼400K | 141,000 ▼400K |
| Tây Nguyên - PNJ | 138,000 ▼400K | 141,000 ▼400K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 138,000 ▼400K | 141,000 ▼400K |
| 1. AJC - Cập nhật: 23/10/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 13,900 ▼30K | 14,200 ▼30K |
| Miếng SJC Nghệ An | 13,900 ▼30K | 14,200 ▼30K |
| Miếng SJC Thái Bình | 13,900 ▼30K | 14,200 ▼30K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 13,780 ▼30K | 14,180 ▼30K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 13,780 ▼30K | 14,180 ▼30K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 13,780 ▼30K | 14,180 ▼30K |
| Trang sức 99.9 | 13,460 ▼30K | 14,060 ▼30K |
| Trang sức 99.99 | 13,470 ▼30K | 14,070 ▼30K |
| Vàng 99.9 | 12,900 ▼100K | |
| Vàng 99.99 | 13,050 ▼100K | |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139 ▼1254K | 142 ▼1281K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 139 ▼1254K | 14,202 ▼30K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 139 ▼1254K | 14,203 ▼30K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 135 ▼1228K | 139 ▼1264K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 135 ▼1228K | 1,391 ▼13K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 133 ▼1210K | 138 ▼1255K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 129,634 ▼1287K | 136,634 ▼1287K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 9,386 ▼85449K | 10,366 ▼94269K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 84,199 ▼884K | 93,999 ▼884K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 74,538 ▼793K | 84,338 ▼793K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 70,812 ▲63655K | 80,612 ▲72475K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 47,902 ▼542K | 57,702 ▼542K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139 ▼1254K | 142 ▼1281K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139 ▼1254K | 142 ▼1281K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139 ▼1254K | 142 ▼1281K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139 ▼1254K | 142 ▼1281K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139 ▼1254K | 142 ▼1281K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139 ▼1254K | 142 ▼1281K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139 ▼1254K | 142 ▼1281K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139 ▼1254K | 142 ▼1281K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139 ▼1254K | 142 ▼1281K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139 ▼1254K | 142 ▼1281K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139 ▼1254K | 142 ▼1281K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Giá vàng thế giới tiếp tục suy yếu trong phiên sáng 23/10 khi nguy cơ lạm phát gia tăng kéo theo dự báo lãi suất Mỹ duy trì ở mức cao. Theo Kitco, lúc 9h00 (giờ Việt Nam), vàng giao ngay giảm 13 USD/ounce so với sáng hôm trước, xuống khoảng 4.009,9 USD/ounce; hợp đồng vàng giao tháng 12 mất 0,58%, còn 4.037 USD/ounce.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay 23/10/2026 Nguồn: kito.com |
Tâm điểm thị trường chuyển sang giá năng lượng sau khi dầu tăng khoảng 3%, lên mức cao nhất trong 5 tháng, do các cuộc tấn công của lực lượng Houthi tại Arab Saudi làm dấy lên nguy cơ gián đoạn nguồn cung. Giá dầu leo thang có thể khiến áp lực lạm phát tại Mỹ kéo dài, thu hẹp dư địa nới lỏng tiền tệ và gây bất lợi cho vàng – tài sản không sinh lãi.
Dù Fed được dự báo giữ nguyên lãi suất tại cuộc họp ngày 27–28/10, khả năng tăng lãi suất vào tháng 12 vẫn là rủi ro đáng chú ý. Theo công cụ FedWatch của CME, thị trường hiện đánh giá xác suất này ở mức 78%. Báo cáo chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) của Mỹ dự kiến công bố ngày 29/10 sẽ là dữ liệu quan trọng để đánh giá hướng đi chính sách tiền tệ.
Các nhà kinh tế Intesa Sanpaolo dự báo vàng có thể giao dịch quanh mức bình quân 4.200 USD/ounce trong vài quý tới, dù nhu cầu trang sức toàn cầu suy giảm mạnh và biến động giá còn lớn.
Ở chiều khác, Ấn Độ cấp giấy phép nhập khẩu khoảng 6.500 tấn bạc trong sáu tháng tới nhằm đáp ứng nhu cầu mùa lễ hội. Tuy nhiên, lực cầu bạc chưa đủ xóa bỏ những bất ổn từ triển vọng lãi suất Mỹ.
