Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 23/10/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn đi ngang so với đầu giờ sáng nay, giao dịch ở mức 139,3 - 142,3 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Dự báo giá vàng ngày mai 24/10/2026: Áp lực giảm còn kéo dài? |
Cụ thể, tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 139-142 triệu đồng/lượng, giảm 300.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 137,4-142 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm mạnh 700.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 300.000 đồng/lượng chiều bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 4,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại các cửa hàng Doji Hà Nội và TP.HCM giao dịch ở mức 139-142 triệu đồng/lượng, giảm 300.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Còn tại Phú Quý, giá vàng miếng SJC giao dịch quanh mức 138-142 triệu đồng/lượng, giảm 400.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 139-142 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 139-142 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng Kim Gia Bảo 24K của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 137,4-141,4 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 700.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 137,4-141,4 triệu đồng/lượng (mua – bán), giảm mạnh 700.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 137,5-141,5 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 700.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 138-141 triệu đồng/lượng, giảm 400.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 23/10/2026 13:11 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 138,000 ▼400K | 141,000 ▼400K |
| Hà Nội - PNJ | 138,000 ▼400K | 141,000 ▼400K |
| Đà Nẵng - PNJ | 138,000 ▼400K | 141,000 ▼400K |
| Miền Tây - PNJ | 138,000 ▼400K | 141,000 ▼400K |
| Tây Nguyên - PNJ | 138,000 ▼400K | 141,000 ▼400K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 138,000 ▼400K | 141,000 ▼400K |
| 1. AJC - Cập nhật: 23/10/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 13,900 ▼30K | 14,200 ▼30K |
| Miếng SJC Nghệ An | 13,900 ▼30K | 14,200 ▼30K |
| Miếng SJC Thái Bình | 13,900 ▼30K | 14,200 ▼30K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 13,750 ▼60K | 14,150 ▼60K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 13,750 ▼60K | 14,150 ▼60K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 13,750 ▼60K | 14,150 ▼60K |
| Trang sức 99.9 | 13,430 ▼60K | 14,030 ▼60K |
| Trang sức 99.99 | 13,440 ▼60K | 14,040 ▼60K |
| Vàng 99.9 | 12,900 ▼100K | |
| Vàng 99.99 | 13,050 ▼100K | |
| 2. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139 ▼1254K | 142 ▼1281K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 139 ▼1254K | 14,202 ▼30K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 139 ▼1254K | 14,203 ▼30K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 135 ▼1228K | 139 ▼1264K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 135 ▼1228K | 1,391 ▼13K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 133 ▼1210K | 138 ▼1255K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 129,634 ▼1287K | 136,634 ▼1287K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 9,386 ▼85449K | 10,366 ▼94269K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 84,199 ▼884K | 93,999 ▼884K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 74,538 ▼793K | 84,338 ▼793K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 70,812 ▲63655K | 80,612 ▲72475K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 47,902 ▼542K | 57,702 ▼542K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139 ▼1254K | 142 ▼1281K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139 ▼1254K | 142 ▼1281K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139 ▼1254K | 142 ▼1281K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139 ▼1254K | 142 ▼1281K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139 ▼1254K | 142 ▼1281K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139 ▼1254K | 142 ▼1281K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139 ▼1254K | 142 ▼1281K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139 ▼1254K | 142 ▼1281K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139 ▼1254K | 142 ▼1281K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139 ▼1254K | 142 ▼1281K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139 ▼1254K | 142 ▼1281K |
| 1. AJC - Cập nhật: 23/10/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 13,900 ▼30K | 14,200 ▼30K |
| Miếng SJC Nghệ An | 13,900 ▼30K | 14,200 ▼30K |
| Miếng SJC Thái Bình | 13,900 ▼30K | 14,200 ▼30K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 13,750 ▼60K | 14,150 ▼60K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 13,750 ▼60K | 14,150 ▼60K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 13,750 ▼60K | 14,150 ▼60K |
| Trang sức 99.9 | 13,430 ▼60K | 14,030 ▼60K |
| Trang sức 99.99 | 13,440 ▼60K | 14,040 ▼60K |
| Vàng 99.9 | 12,900 ▼100K | |
| Vàng 99.99 | 13,050 ▼100K | |
Dự báo giá vàng ngày mai 24/10/2026
Giá vàng thế giới giảm sâu về sát ngưỡng 4.000 USD/ounce trong bối cảnh thị trường tài chính Mỹ chao đảo vì làn sóng bán tháo cổ phiếu công nghệ và AI. Theo Kitco, lúc 16h ngày 23/10 (giờ Việt Nam), vàng giao ngay còn 4.013,6 USD/ounce, mất 67,2 USD/ounce so với chiều hôm trước.
Điểm đáng chú ý là bất ổn trên thị trường chứng khoán không kéo dòng tiền tìm đến vàng như thường lệ. Khi cổ phiếu công nghệ lao dốc, một bộ phận nhà đầu tư buộc phải bán cả kim loại quý để bù đắp thua lỗ ở những tài sản khác. Theo Trading Economics, lo ngại gia tăng sau kế hoạch nâng chi tiêu vốn của Meta Platforms, làm dấy lên câu hỏi về hiệu quả đầu tư AI và khả năng các tập đoàn công nghệ phải vay nợ nhiều hơn để theo đuổi cuộc đua này.
Áp lực còn đến từ giá dầu đi lên, kéo theo nguy cơ lạm phát dai dẳng và thu hẹp dư địa nới lỏng tiền tệ. Nếu lãi suất duy trì ở mức cao, vàng sẽ bất lợi do không tạo ra thu nhập từ lãi.
Tuy nhiên, triển vọng chưa hoàn toàn tiêu cực. Nếu làn sóng bán tháo AI làm suy yếu kỳ vọng tăng trưởng kinh tế Mỹ, Fed có thể ít chịu áp lực thắt chặt hơn. Dù vậy, trong ngắn hạn, diễn biến của chứng khoán, giá dầu và kỳ vọng lãi suất sẽ tiếp tục chi phối hướng đi của giá vàng.
