| Tỷ giá USD hôm nay 24/10/2026: Đồng USD nhích tăng Tỷ giá USD hôm nay 25/10/2026: Đồng USD giảm nhẹ trong tuần qua Tỷ giá USD hôm nay 26/10/2026: Đồng USD đối mặt áp lực giảm giá trước cuộc họp Fed |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 27/10, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD ở mức 25.627 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 27/10/2026: Đồng USD tăng trên thị trường quốc tế |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 24.396 - 26.858 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm nhẹ, hiện ở mức 27.311 - 30.186 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm, hiện ở mức 155 - 171 đồng.
Hôm nay 27/10, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 27/10/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17634 | 17907 | 18483 |
| CAD | CAD | 17904 | 18179 | 18796 |
| CHF | CHF | 30657 | 31033 | 31676 |
| CNY | CNY | 0 | 3833 | 3929 |
| EUR | EUR | 28311 | 28527 | 29610 |
| GBP | GBP | 33700 | 34088 | 35023 |
| HKD | HKD | 0 | 3163 | 3366 |
| JPY | JPY | 157 | 161 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 18 | 20 |
| NZD | NZD | 0 | 14382 | 14969 |
| SGD | SGD | 19646 | 19928 | 20497 |
| THB | THB | 680 | 743 | 796 |
| USD | USD (1,2) | 25581 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25619 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25646 | 25660 | 26030 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 26/10/2026 16:14 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,660 | 25,660 | 26,040 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,634 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,634 | - | - |
| Euro | EUR | 28,408 | 28,431 | 29,783 |
| Yên Nhật | JPY | 159.86 | 160.15 | 169.83 |
| Bảng Anh | GBP | 33,887 | 33,979 | 35,152 |
| Dollar Australia | AUD | 17,851 | 17,915 | 18,602 |
| Dollar Canada | CAD | 18,101 | 18,159 | 18,830 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 30,911 | 31,007 | 31,927 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,777 | 19,838 | 20,627 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,802 | 3,948 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,228 | 3,238 | 3,374 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 17.99 | 18.76 | 20.41 |
| Baht Thái Lan | THB | 729.12 | 738.13 | 790.39 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,386 | 14,520 | 14,955 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,557 | 2,649 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,811 | 3,945 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,718 | 2,817 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.88 | 1.22 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 5,911.57 | - | 6,671.42 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 715.73 | - | 867.19 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,769.14 | 7,131.37 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 81,652 | 86,892 |
| United Arab Emirates Dirham | AED | - | 6,782 | 7,309 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 27/10/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,620 | 25,650 | 26,030 |
| EUR | EUR | 28,399 | 28,542 | 29,771 |
| GBP | GBP | 33,935 | 34,106 | 35,141 |
| HKD | HKD | 3,221 | 3,240 | 3,358 |
| CHF | CHF | 30,814 | 30,969 | 31,915 |
| JPY | JPY | 159.70 | 161.31 | 169.29 |
| AUD | AUD | 17,781 | 17,906 | 18,504 |
| SGD | SGD | 19,769 | 19,949 | 20,547 |
| THB | THB | 734 | 749 | 786 |
| CAD | CAD | 18,069 | 18,196 | 18,794 |
| NZD | NZD | 14,483 | 15,041 | |
| KRW | KRW | 18.86 | 20.84 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 18/01/2007 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25630 | 25660 | 26020 |
| AUD | AUD | 17836 | 17936 | 18859 |
| CAD | CAD | 18086 | 18186 | 19199 |
| CHF | CHF | 30876 | 30906 | 32483 |
| CNY | CNY | 3815.2 | 3840.2 | 3975.2 |
| CZK | CZK | 0 | 1140 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 3860 | 0 |
| EUR | EUR | 28509 | 28539 | 30261 |
| GBP | GBP | 33991 | 34041 | 35796 |
| HKD | HKD | 0 | 3300 | 0 |
| JPY | JPY | 160.73 | 161.23 | 171.75 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 19 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.0945 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6445 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2730 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14500 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 380 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2605 | 0 |
| SGD | SGD | 19811 | 19941 | 20664 |
| THB | THB | 0 | 708.8 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 785 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14000000 | 14000000 | 14300000 |
| SBJ | SBJ | 12500000 | 12500000 | 14300000 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,22%, hiện ở mức 102,03 điểm.
Tỷ giá USD thế giới hôm nay
Đồng EUR mất giá trong phiên đầu tuần khi giới đầu tư thận trọng trước loạt quyết định lãi suất của các ngân hàng trung ương lớn. Giá năng lượng neo cao, triển vọng tăng trưởng châu Âu thiếu khởi sắc và những bất ổn quanh tài chính công của Pháp tiếp tục gây sức ép lên đồng tiền chung, dù thị trường trái phiếu nước này đã có dấu hiệu phục hồi.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Chốt phiên giao dịch ngày thứ Hai, EUR giảm 0,21% so với USD, xuống 1,1179 USD, nhưng tăng 0,31% so với yên Nhật, lên 176,04 yên. Trước đó, làn sóng bán tháo trái phiếu chính phủ Pháp đã đẩy phần bù rủi ro nợ công lên mức cao nhất kể từ khủng hoảng nợ châu Âu năm 2011, làm gia tăng lo ngại về ổn định tài chính khu vực. Tuy nhiên, trái phiếu Pháp (OAT) phục hồi sau khi Moody’s giữ nguyên xếp hạng tín nhiệm quốc gia, giúp chính phủ giảm bớt áp lực trong nỗ lực kiểm soát ngân sách.
Theo ông Kit Juckes, Trưởng bộ phận chiến lược ngoại hối tại Societe Generale, các yếu tố nền tảng của EUR chưa cải thiện, trong khi chênh lệch lợi suất trái phiếu đã thu hẹp. Tăng trưởng kinh tế yếu và chi phí năng lượng cao tiếp tục hạn chế sức hấp dẫn của đồng tiền này.
Dầu Brent giảm 0,78%, xuống 115,81 USD/thùng, nhưng vẫn gần đỉnh sáu tháng, gây bất lợi cho các nền kinh tế phụ thuộc nhập khẩu năng lượng. Trong khi đó, USD được hỗ trợ bởi dữ liệu cho thấy kinh tế Mỹ còn sức chống chịu, dù chịu áp lực lạm phát và biến động thị trường cổ phiếu công nghệ.
Tuần này, Fed, ECB và BOJ được dự báo giữ nguyên lãi suất, còn ngân hàng trung ương New Zealand và Canada có thể tăng lãi suất. Yên Nhật giảm 0,43%, xuống 157,46 yên/USD. Diễn biến chính sách tiền tệ và triển vọng kinh tế sẽ là những yếu tố chi phối thị trường ngoại hối trong những phiên tới.
