Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h00 ngày 26/10/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn ổn định so với đầu giờ sáng qua, giao dịch ở mức 137,4 - 141,7 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Giá vàng hôm nay 26/10/2026: Giá vàng thế giới chịu sức ép giảm phiên đầu tuần |
Cụ thể, tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng miếng SJC giao dịch ở mức 138,7 - 141,7 triệu đồng/lượng, duy trì ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua-bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại các cửa hàng Doji Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh giao dịch ở mức 139 - 142 triệu đồng/lượng, ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC ổn định ở chiều mua vào và bán ra, giao dịch ở mức 137,1 - 141,7 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua-bán ở mức 4,6 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, giá vàng miếng SJC giao dịch quanh mức 137,7-141,7 triệu đồng/lượng, ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua-bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 138,7-141,7 triệu đồng/lượng (mua-bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 138,7-141,7 triệu đồng/lượng (mua-bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng Kim Gia Bảo 24K của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 137,1 - 141,1 triệu đồng/lượng, duy trì ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua-bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 137,3 - 141,3 triệu đồng/lượng, tăng 100.000 đồng/lượng chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua - bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 137,7 - 140,7 triệu đồng/lượng, duy trì ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua-bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 137,1 - 141,1 triệu đồng/lượng, ổn định ở chiều mua vào và bán ra.. Chênh lệch chiều mua-bán ở mức 4 triệu đồng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 26/10/2026 09:01 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 137,600 ▼400K | 140,600 ▼400K |
| Hà Nội - PNJ | 137,600 ▼400K | 140,600 ▼400K |
| Đà Nẵng - PNJ | 137,600 ▼400K | 140,600 ▼400K |
| Miền Tây - PNJ | 137,600 ▼400K | 140,600 ▼400K |
| Tây Nguyên - PNJ | 137,600 ▼400K | 140,600 ▼400K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 137,600 ▼400K | 140,600 ▼400K |
| 1. AJC - Cập nhật: 26/10/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 13,870 | 14,170 |
| Miếng SJC Nghệ An | 13,870 | 14,170 |
| Miếng SJC Thái Bình | 13,870 | 14,170 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 13,690 ▼30K | 14,090 ▼30K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 13,690 ▼30K | 14,090 ▼30K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 13,690 ▼30K | 14,090 ▼30K |
| Trang sức 99.9 | 13,370 ▼30K | 13,970 ▼30K |
| Trang sức 99.99 | 13,380 ▼30K | 13,980 ▼30K |
| Vàng 99.9 | 12,900 | |
| Vàng 99.99 | 13,130 ▲30K | |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,387 | 1,417 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,387 | 14,172 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,387 | 14,173 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 135 | 139 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 135 | 1,391 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 133 | 138 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 129,634 | 136,634 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 9,386 | 10,366 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 84,199 | 93,999 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 74,538 | 84,338 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 70,812 | 80,612 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 47,902 | 57,702 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,387 | 1,417 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,387 | 1,417 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,387 | 1,417 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,387 | 1,417 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,387 | 1,417 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,387 | 1,417 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,387 | 1,417 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,387 | 1,417 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,387 | 1,417 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,387 | 1,417 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,387 | 1,417 |
Giá vàng thế giới hôm nay
Giá vàng thế giới bước vào tuần giao dịch mới với áp lực giảm vẫn hiện hữu, khi những diễn biến tại Trung Đông tiếp tục tác động đến triển vọng lạm phát và chính sách tiền tệ của Mỹ. Theo Kitco, lúc 9h ngày 26/10 (giờ Việt Nam), vàng giao ngay dao động quanh 3.983,3 USD/ounce, giảm 10,8 USD/ounce so với giá chốt phiên cuối tuần trước, đồng thời lùi xuống dưới ngưỡng tâm lý 4.000 USD/ounce.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay 26/10/2026 Nguồn: kito.com |
Thị trường tuần này đứng trước loạt sự kiện có thể tạo biến động mạnh, đặc biệt là quyết định lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB), Canada và Nhật Bản. Bên cạnh đó, các dữ liệu về đơn đặt hàng hàng hóa lâu bền, niềm tin người tiêu dùng, doanh số bán nhà mới, GDP và chỉ số chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) quý III/2026 sơ bộ của Mỹ sẽ cung cấp thêm manh mối về sức khỏe nền kinh tế và hướng đi của lãi suất.
Theo ông Sean Lusk, đồng giám đốc bộ phận phòng ngừa rủi ro thương mại tại Walsh Trading, xung đột Iran cùng nguy cơ giá dầu tăng cao đang làm phức tạp triển vọng lạm phát, qua đó hạn chế dư địa phục hồi của vàng. Nếu giá năng lượng neo cao và Fed duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt, kim loại quý có thể tiếp tục chịu sức ép trong ngắn hạn.
Dù vậy, nhịp giảm sâu hơn có thể kích thích lực mua quay trở lại. Diễn biến giá vàng vì thế sẽ phụ thuộc đáng kể vào thông điệp của các ngân hàng trung ương và tình hình địa chính trị trong những ngày tới.
