![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 27/10/2026: Giá gạo nguyên liệu và phụ phẩm bật tăng |
Giá gạo trong nước
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, nhiều kho lớn giao dịch chậm, gạo các loại bình ổn. Tại An Giang, giá gạo các loại ít biến động.
Tại Lấp Vò, Sa Đéc (Đồng Tháp), gạo về lượng ít, giá gạo các loại giá ổn định. Tại An Cư - Đồng Tháp, giao dịch mua bán yếu, giá gạo ít biến động.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu đi ngang so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu IR 504 và CL 555 tăng 100 đồng/kg, cùng giao dịch ở mức 8.950 - 9.100 đồng/kg. Tuy nhiên, giá gạo OM 5451 duy trì ở mức 9.550 - 9.650 đồng/kg; gạo OM 18 quanh mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 ở mức 9.150 - 9.450 đồng/kg; gạo OM 380 ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo IR 50404 dao động quanh mức 8.500 - 8.600 đồng/kg; Sóc thơm với giá từ 7.500 - 7.600 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá gạo hôm nay 27/10/2026 |
Tại các chợ lẻ, giá gạo thơm Jasmine ở mức 13.000 - 20.500 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mức 21.000 đồng/kg; gạo Đài thơm dao động 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mức 16.000 đồng/kg; giá Hương Lài 22.000 đồng/kg; giá gạo thường ở mức 12.000 - 15.000 đồng/kg; gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá nếp hôm nay 27/10/2026 |
Phân khúc nếp binhg ổn so với hôm qua. Cụ thể, giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg; giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg; nếp IR 5625 tươi) ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg…
Mặt hàng phụ phẩm
Giá các loại phụ phẩm tăng mạnh so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá tấm thơm tăng mạnh 300 đồng/kg, giao dịch trong khoảng 9.600 - 9.800 đồng/kg;, giá cám tăng 50 đồng/kg, lên mức 7.850 - 8.150 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá phụ phẩm hôm nay 27/10/2026 |
Giá lúa trong nước
Ghi nhận tại nhiều địa phương hôm nay, nguồn về ít, giá biến động nhẹ. Tại Cần Thơ, nguồn có rải rác, giao dịch không nhiều, giá ổn định.
Tại Đồng Tháp, Cà Mau, Tại An Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long, Tây Ninh, bạn hàng hỏi mua ít, giá biến động.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay ổn định so với phiên hôm qua. Theo đó, giá lúa IR 50404 hiện ở mức 5.900 - 6.100 đồng/kg; giá lúa OM 34 dao động trong khoảng 5.900 - 6.000 đồng/kg; lúa OM 5451 ở mức 6.100 - 6.200 đồng/kg; lúa tươi Đài Thơm 8 thu mua trong khoảng 6.300 - 6.500 đồng/kg; lúa tươi IR 50404 dao động từ 5.900 - 6.000 đồng/kg; lúa OM 18 ở mức 6.400 - 6.600 đồng/kg; lúa tươi DS1duy trì ở mức 6.500 - 6.600/kg;...
![]() |
| Bảng giá lúa hôm nay 27/10/2026 |
Tại thị trường xuất khẩu
Trên thị trường xuất khẩu, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo trắng 5% tấm của Việt Nam dao động từ 423 - 427 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm của được giao dịch trong khoảng 470 - 475 USD/tấn; gạo Jasmine có giá 518 - 522 USD/tấn.
Tại Thái Lan, giá chào bán gạo trắng 5% tấm đạt 474 - 478 USD/tấn, cao nhất trong số các quốc gia xuất khẩu hàng đầu. Trong khi đó, giá gạo trắng 5% tấm của Pakistan đang được giao dịch ở mức 408 - 412 USD/tấn. Giá gạo trắng 5% tấm của Ấn Độ duy trì trong khoảng 384 - 388 USD/tấn, gạo đồ 5% tấm có giá từ 380 - 384 USD/tấn.
Thị trường lúa gạo Đồng bằng sông Cửu Long khởi sắc trở lại sau hơn hai tuần giao dịch sôi động, khi Philippines, Trung Quốc và các thị trường châu Phi tăng mua, trong lúc nguồn cung nội địa bước vào giai đoạn giáp vụ. Theo Báo Thanh Niên, gạo thơm ĐT8 đã lên 480 - 490 USD/tấn, tăng 30 - 40 USD so với đầu tháng; gạo nếp tăng 30 USD, đạt 440 USD/tấn nhờ nhu cầu dự trữ của Trung Quốc trước Tết Nguyên đán.
Nguồn cung khan hiếm đang khuếch đại đà tăng giá. Ông Nguyễn Văn Thành, Giám đốc Công ty TNHH SXTM Phước Thành IV, cho biết giá lúa có thời điểm lên 7.000 đồng/kg nhưng nông dân không còn hàng để bán do các địa phương trong vùng chưa bước vào vụ thu hoạch mới. Triển vọng càng thêm khó khăn khi khô hạn, xâm nhập mặn và nguy cơ siêu El Niño có thể ảnh hưởng sản lượng các vụ thu đông, đông xuân, cũng như nguồn cung gạo châu Á trong thời gian tới.
Tuy nhiên, Việt Nam vẫn phải cạnh tranh quyết liệt tại Philippines. Theo Bộ Nông nghiệp Philippines, nước này nhập 4,07 triệu tấn gạo trong 9 tháng năm 2026, tăng 24% so với cùng kỳ; Việt Nam cung cấp 2,73 triệu tấn, chiếm 67% thị phần. Trong khi đó, Thái Lan xuất gần 553.000 tấn, gấp ba lần năm trước; Myanmar đạt gần 420.000 tấn. Nhu cầu phục hồi tạo cơ hội cải thiện giá bán, nhưng nguồn cung hạn chế và cạnh tranh gia tăng sẽ quyết định khả năng duy trì lợi thế xuất khẩu của gạo Việt.
