![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 25/10/2026: Giá lúa gạo tiếp tục ổn định, gạo Thái Lan chịu sức ép xuất khẩu |
Giá gạo trong nước
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu tiếp tục ổn định so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu IR 504 hiện ở mức 8.900 - 9.00 đồng/kg; gạo nguyên liệu CL 555 dao động trong khoảng 8.900 - 9.000 đồng/kg; giá gạo OM 5451 ở mức 9.550 - 9.650 đồng/kg; gạo OM 18 quanh mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 ở mức 9.150 - 9.450 đồng/kg; gạo OM 380 ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo IR 50404 dao động quanh mức 8.500 - 8.600 đồng/kg; Sóc thơm với giá từ 7.500 - 7.600 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá gạo hôm nay 25/10/2026 |
Tại các chợ lẻ, giá gạo thơm Jasmine ở mức 13.000 - 20.500 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mức 21.000 đồng/kg; gạo Đài thơm dao động 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mức 16.000 đồng/kg; giá Hương Lài 22.000 đồng/kg; giá gạo thường ở mức 12.000 - 15.000 đồng/kg; gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg.
Phân khúc nếp không biến động so với hôm qua. Cụ thể, giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg; giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg; nếp IR 5625 tươi) ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg…
![]() |
| Bảng giá nếp hôm nay 25/10/2026 |
Mặt hàng phụ phẩm
Giá các loại phụ phẩm đi ngang so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá tấm thơm tăng 100 đồng/kg, giao dịch ở mức 9.400 - 9.500 đồng/kg. Trong khi giá cám tiếp tục giảm 100 đồng/kg, xuống còn 7.850 - 8.100 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá phụ phẩm hôm nay 25/10/2026 |
Giá lúa trong nước
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay bình ổn so với phiên hôm qua. Theo đó, giá lúa IR 50404 hiện ở mức 5.900 - 6.100 đồng/kg; giá lúa OM 34 dao động trong khoảng 5.900 - 6.000 đồng/kg; lúa OM 5451 ở mức 6.100 - 6.200 đồng/kg; lúa tươi Đài Thơm 8 thu mua trong khoảng 6.300 - 6.500 đồng/kg; lúa tươi IR 50404 dao động từ 5.900 - 6.000 đồng/kg; lúa OM 18 ở mức 6.400 - 6.600 đồng/kg; lúa tươi DS1duy trì ở mức 6.500 - 6.600/kg;
![]() |
| Bảng giá lúa hôm nay 25/10/2026 |
Giá lúa trong nước
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay bình ổn so với phiên hôm qua. Theo đó, giá lúa IR 50404 hiện ở mức 5.900 - 6.100 đồng/kg; giá lúa OM 34 dao động trong khoảng 5.900 - 6.000 đồng/kg; lúa OM 5451 ở mức 6.100 - 6.200 đồng/kg; lúa tươi Đài Thơm 8 thu mua trong khoảng 6.300 - 6.500 đồng/kg; lúa tươi IR 50404 dao động từ 5.900 - 6.000 đồng/kg; lúa OM 18 ở mức 6.400 - 6.600 đồng/kg; lúa tươi DS1duy trì ở mức 6.500 - 6.600/kg;
Tại thị trường xuất khẩu
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo tại các quốc gia xuất khẩu chủ lực không có nhiều biến động. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo thơm 5% tấm của Việt Nam hiện được giao dịch ở mức 470 - 475 USD/tấn, trong khi gạo trắng 5% tấm dao động từ 423 - 427 USD/tấn. Giá gạo Jasmine cũng duy trì trong khoảng 518 - 522 USD/tấn.
Tại Thái Lan, giá chào bán gạo trắng 5% tấm đạt 474 - 478 USD/tấn, tiếp tục cao nhất trong số các quốc gia xuất khẩu hàng đầu. Trong khi, giá gạo trắng 5% tấm của Ấn Độ duy trì trong khoảng 384 - 388 USD/tấn, gạo đồ 5% tấm có giá từ 380 - 384 USD/tấn. Tại Pakistan, giá gạo trắng 5% tấm đang được giao dịch ở mức 408–412 USD/tấn.
Xuất khẩu gạo Thái Lan tiếp tục đối mặt nhiều trở ngại trong năm 2026 khi căng thẳng tại Trung Đông làm gián đoạn thương mại, trong khi nguồn cung dồi dào từ các đối thủ gây sức ép lên thị trường. Theo Nation Thailand, số liệu của Bộ Thương mại Thái Lan cho thấy, nước này xuất khẩu 4,99 triệu tấn gạo trong 9 tháng đầu năm, giảm 19,26% so với cùng kỳ năm ngoái. Kim ngạch thu về đạt 2,962 tỷ USD, giảm 16,84%.
Dù lượng hàng xuất khẩu đi xuống, giá gạo trắng 5% tấm của Thái Lan trong tháng 9 đạt bình quân 482 USD/tấn, tăng 28,88% so với mức 374 USD/tấn cùng kỳ năm 2025. Mặt bằng giá cao giúp cải thiện giá trị mỗi tấn hàng, nhưng đồng thời có thể làm giảm lợi thế cạnh tranh trước những nguồn cung có giá thấp hơn.
Theo Thứ trưởng Thường trực Bộ Thương mại Thái Lan Poonpong Naiyanapakorn, xuất khẩu sang Iraq suy giảm mạnh do căng thẳng Trung Đông và chi phí vận chuyển tăng. Nhu cầu từ Philippines và Malaysia phần nào bù đắp thiếu hụt khi hai nước tăng dự trữ để ứng phó rủi ro El Niño.
Áp lực còn đến từ lượng tồn kho lớn và vụ thu hoạch của Ấn Độ, cùng nguồn cung Pakistan dự kiến ra thị trường cuối năm. Trong bối cảnh đó, Thái Lan dự kiến duy trì mục tiêu xuất khẩu 7 triệu tấn năm 2027, nhưng sẽ đánh giá lại triển vọng sau khi xem xét tác động của xung đột và thời tiết vào cuối năm 2026.
