Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 1/1/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn ổn định so với đầu giờ sáng qua, giao dịch ở mức 134,5 – 139 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Dự báo giá vàng ngày mai 2/11/2026: Giá vàng khó phục hồi sau tuần giảm sâu |
Cụ thể, tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng miếng SJC giao dịch ở mức 136 - 139 triệu đồng/lượng, đi ngang ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua-bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại các cửa hàng Doji Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh giao dịch ở mức 136 - 139 triệu đồng/lượng, ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua-bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, giá vàng miếng SJC giao dịch quanh mức 134,5-139 triệu đồng/lượng, ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua-bán ở mức 4,5 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 133,8 - 139 triệu đồng/lượng, đi ngang ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua-bán ở mức 5,2 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 136 - 139 triệu đồng/lượng (mua-bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 136 - 139 triệu đồng/lượng (mua-bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng Kim Gia Bảo 24K của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 133,8 - 137,8 triệu đồng/lượng ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 134 - 138 triệu đồng/lượng, đi ngang ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua - bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 134,5 - 137,5 triệu đồng/lượng, ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 133,8 - 137,8 triệu đồng/lượng, ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua-bán ở mức 4 triệu đồng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 01/11/2026 13:31 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 133,600 | 137,600 |
| Hà Nội - PNJ | 133,600 | 137,600 |
| Đà Nẵng - PNJ | 133,600 | 137,600 |
| Miền Tây - PNJ | 133,600 | 137,600 |
| Tây Nguyên - PNJ | 133,600 | 137,600 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 133,600 | 137,600 |
| 1. AJC - Cập nhật: 01/11/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 13,600 | 13,900 |
| Miếng SJC Nghệ An | 13,600 | 13,900 |
| Miếng SJC Thái Bình | 13,600 | 13,900 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 13,400 | 13,800 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 13,400 | 13,800 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 13,400 | 13,800 |
| Trang sức 99.9 | 13,080 | 13,680 |
| Trang sức 99.99 | 13,090 | 13,690 |
| Vàng 99.9 | 12,550 | |
| Vàng 99.99 | 12,700 | |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 136 | 139 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 136 | 13,902 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 136 | 13,903 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,318 | 1,358 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,318 | 1,359 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,298 | 1,348 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 126,465 | 133,465 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 9,146 | 10,126 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 82,023 | 91,823 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 72,586 | 82,386 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 68,946 | 78,746 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 46,567 | 56,367 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 136 | 139 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 136 | 139 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 136 | 139 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 136 | 139 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 136 | 139 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 136 | 139 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 136 | 139 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 136 | 139 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 136 | 139 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 136 | 139 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 136 | 139 |
Dự báo giá vàng ngày mai 2/11/2026
Đà lao dốc của giá vàng trong tuần qua đang đặt ra nghịch lý đáng chú ý trên thị trường tài chính quốc tế: những yếu tố vốn thường hỗ trợ kim loại quý như lợi suất trái phiếu Mỹ giảm và đồng USD suy yếu lại không đủ sức ngăn làn sóng bán tháo. Theo Kitco News, giá vàng thế giới khép lại tuần với mức giảm hơn 3%, rơi xuống dưới 3.900 USD/ounce, mức thấp nhất trong hơn 12 tháng. Diễn biến này phản ánh sự thay đổi trong cách giới đầu tư đánh giá triển vọng chính sách tiền tệ của Mỹ.
Fed đã giữ nguyên lãi suất, nhưng động thái này chưa đồng nghĩa với việc chu kỳ thắt chặt kết thúc. Thị trường ngày càng nghiêng về khả năng lãi suất Mỹ duy trì ở mức cao trong thời gian dài, khiến vàng mất lợi thế trước các tài sản sinh lời. Thay vì tập trung vào biến động hiện tại của lợi suất và tỷ giá, nhà đầu tư đang theo dõi sát thông điệp chính sách tiếp theo của Fed. Đây cũng là lý do bất ổn địa chính trị và nguy cơ lạm phát chưa đủ tạo lực đỡ cho giá vàng.
Dù vậy, triển vọng dài hạn chưa hoàn toàn tiêu cực. Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) tiếp tục đánh giá vàng là tài sản lưu trữ giá trị và công cụ phòng vệ trước rủi ro vĩ mô. Trong bối cảnh xu hướng ngắn hạn còn bất lợi, một số nhà đầu tư xem vùng giá thấp là cơ hội tích lũy dài hạn. Các chuyên gia khuyến nghị vàng nên chiếm khoảng 10–15% danh mục, đóng vai trò phân tán rủi ro thay vì trở thành kênh đầu tư sinh lời chủ lực.
