| Dự báo giá vàng ngày mai 26/10/2026: Áp lực giảm vẫn bủa vây Dự báo giá vàng ngày mai 27/10/2026: Khó lấy lại đà tăng? Dự báo giá vàng ngày mai 29/10/2026: Vàng thế giới suy yếu, SJC còn tăng? |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 29/10/2026, giá vàng miếng SJC vàvàng nhẫn tròn trái chiều ở một thương hiệu so với đầu giờ sáng nay, giao dịch ở mức 137,4 - 142,7 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Dự báo giá vàng ngày mai 30/10/2026: Vàng SJC và vàng nhẫn có thể tiếp tục giảm |
Cụ thể, tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng miếng SJC giao dịch ở mức 139,7 - 142,7 triệu đồng/lượng, giảm 300.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua-bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại các cửa hàng Doji Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh giao dịch ở mức 139,7 - 142,7 triệu đồng/lượng, ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua-bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Còn tại Phú Quý, giá vàng miếng SJC giao dịch quanh mức 138,2 - 142,7 triệu đồng/lượng, ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua-bán ở mức 4,5 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 137,4 - 142,7 triệu đồng/lượng, duy trì ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua-bán ở mức 5,3 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 139,7 - 142,7 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 139,7 - 142,7 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng Kim Gia Bảo 24K của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 137,4 - 141,4 triệu đồng/lượng, duy trì ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua-bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 137,5 - 141,5 triệu đồng/lượng, giảm 100.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua-bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 138,2 - 141,2 triệu đồng/lượng, tăng mạnh 700.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua-bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 137,4 - 141,4 triệu đồng/lượng, ổn định chiều mua vào và chiều bán ra. Chênh lệch chiều mua-bán ở mức 4 triệu đồng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 29/10/2026 16:11 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 137,000 | 141,000 |
| Hà Nội - PNJ | 137,000 | 141,000 |
| Đà Nẵng - PNJ | 137,000 | 141,000 |
| Miền Tây - PNJ | 137,000 | 141,000 |
| Tây Nguyên - PNJ | 137,000 | 141,000 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 137,000 | 141,000 |
| 1. AJC - Cập nhật: 29/10/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 13,970 | 14,270 |
| Miếng SJC Nghệ An | 13,970 | 14,270 |
| Miếng SJC Thái Bình | 13,970 | 14,270 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 13,800 | 14,150 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 13,800 | 14,150 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 13,800 | 14,150 |
| Trang sức 99.9 | 13,430 | 14,030 |
| Trang sức 99.99 | 13,440 | 14,040 |
| Vàng 99.9 | 12,900 | |
| Vàng 99.99 | 13,140 ▲70K | |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,397 | 1,427 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,397 | 14,272 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,397 | 14,273 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,352 ▼3K | 1,392 ▼3K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,352 ▼3K | 1,393 ▼3K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,332 ▼3K | 1,382 ▼3K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 129,832 ▼297K | 136,832 ▼297K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 9,401 ▼84834K | 10,381 ▼93654K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 84,335 ▼204K | 94,135 ▼204K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 7,466 ▼67377K | 8,446 ▼76197K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 70,929 ▼175K | 80,729 ▼175K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 47,985 ▲43174K | 57,785 ▲51994K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,397 | 1,427 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,397 | 1,427 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,397 | 1,427 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,397 | 1,427 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,397 | 1,427 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,397 | 1,427 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,397 | 1,427 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,397 | 1,427 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,397 | 1,427 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,397 | 1,427 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,397 | 1,427 |
Dự báo giá vàng ngày mai 30/10/2026
Giá vàng thế giới lúc 16h ngày 29/10 giảm về 4.026,2 USD/ounce, mất 25 USD/ounce so với đầu giờ sáng, khi tín hiệu chính sách từ Fed làm suy yếu kỳ vọng nới lỏng tiền tệ trong thời gian tới. Theo Trading Economics, kim loại quý có thời điểm lùi sát mốc 4.000 USD/ounce, xóa đi phần tăng giá gần đây trong bối cảnh triển vọng lãi suất Mỹ trở nên khó đoán định hơn.
Tâm điểm thị trường là quyết định giữ nguyên lãi suất của Fed, đi kèm thông điệp chưa rõ ràng về những bước tiếp theo. Đáng chú ý, hai quan chức ủng hộ tăng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm, phản ánh quan điểm thận trọng trước sức ép lạm phát. Diễn biến này khiến khả năng Fed tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt, thậm chí tăng lãi suất vào tháng 12, được giới đầu tư quan tâm trở lại.
Đối với vàng, triển vọng lãi suất cao kéo dài là bất lợi trực tiếp bởi kim loại quý không sinh lãi, trong khi đồng USD và các tài sản hưởng lợi từ lợi suất cao có thể hấp dẫn dòng tiền hơn. Giá năng lượng tăng cũng làm phức tạp bài toán kiểm soát lạm phát, hạn chế dư địa nới lỏng chính sách.
Thị trường hiện hướng sự chú ý tới chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) của Mỹ để đánh giá sức ép giá cả. Trong khi đó, nỗ lực ngoại giao tại Trung Đông chưa đủ xóa bỏ rủi ro địa chính trị. Nếu lạm phát tiếp tục dai dẳng, vàng có thể chịu thêm áp lực; ngược lại, dữ liệu PCE hạ nhiệt có thể hỗ trợ giá phục hồi.
