| Dự báo giá vàng ngày mai 25/10/2026: Tiếp tục xu hướng giảm Dự báo giá vàng ngày mai 26/10/2026: Áp lực giảm vẫn bủa vây Dự báo giá vàng ngày mai 27/10/2026: Khó lấy lại đà tăng? |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 28/10/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn tăng giảm trái chiều ở một thương hiệu so với đầu giờ sáng nay, giao dịch ở mức 137,4 – 143 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Dự báo giá vàng ngày mai 29/10/2026: Vàng thế giới suy yếu, SJC còn tăng? |
Cụ thể, tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng miếng SJC giao dịch ở mức 140 - 143 triệu đồng/lượng (mua-bán), tăng mạnh 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 137,4 - 142,7 triệu đồng/lượng (mua-bán), tăng 400.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng mạnh 700.000 đồng/lượng chiều bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 5,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại các cửa hàng Doji Hà Nội và TP.HCM giao dịch ở mức 139,7 - 142,7 triệu đồng/lượng, tăng mạnh 700.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Còn tại Phú Quý, giá vàng miếng SJC giao dịch quanh mức 138,2 - 142,7 triệu đồng/lượng, tăng mạnh 700.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng mạnh 1 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 4,5 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 139,7 - 142,7 triệu đồng/lượng (mua-bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 139,7 - 142,7 triệu đồng/lượng (mua-bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng Kim Gia Bảo 24K của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 137,4 - 141,4 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 600.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua-bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 137,4 - 141,4 triệu đồng/lượng, tăng 400.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua-bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 137,6 - 141,6 triệu đồng/lượng, tăng 300.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua-bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 138,2 -141,2 triệu đồng/lượng, tăng mạnh 700.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 28/10/2026 15:50 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 137,000 ▼600K | 141,000 ▲400K |
| Hà Nội - PNJ | 137,000 ▼600K | 141,000 ▲400K |
| Đà Nẵng - PNJ | 137,000 ▼600K | 141,000 ▲400K |
| Miền Tây - PNJ | 137,000 ▼600K | 141,000 ▲400K |
| Tây Nguyên - PNJ | 137,000 ▼600K | 141,000 ▲400K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 137,000 ▼600K | 141,000 ▲400K |
| 1. AJC - Cập nhật: 28/10/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 13,970 ▲100K | 14,270 ▲70K |
| Miếng SJC Nghệ An | 13,970 ▲100K | 14,270 ▲70K |
| Miếng SJC Thái Bình | 13,970 ▲100K | 14,270 ▲70K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 13,800 ▲100K | 14,150 ▲50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 13,800 ▲100K | 14,150 ▲50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 13,800 ▲100K | 14,150 ▲50K |
| Trang sức 99.9 | 13,430 ▲50K | 14,030 ▲50K |
| Trang sức 99.99 | 13,440 ▲50K | 14,040 ▲50K |
| Vàng 99.9 | 12,900 | |
| Vàng 99.99 | 13,070 ▲10K | |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,397 ▲1258K | 1,427 ▲1285K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,397 ▲1258K | 14,272 ▲70K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,397 ▲1258K | 14,273 ▲70K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,355 ▲1220K | 1,395 ▲1256K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,355 ▲1220K | 1,396 ▲5K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,335 ▲1202K | 1,385 ▲1247K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 130,129 ▲495K | 137,129 ▲495K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 94,235 ▲84849K | 104,035 ▲93669K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 84,539 ▲340K | 94,339 ▲340K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 74,843 ▲305K | 84,643 ▲305K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 71,104 ▲292K | 80,904 ▲292K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 4,811 ▼43091K | 5,791 ▼51911K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,397 ▲1258K | 1,427 ▲1285K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,397 ▲1258K | 1,427 ▲1285K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,397 ▲1258K | 1,427 ▲1285K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,397 ▲1258K | 1,427 ▲1285K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,397 ▲1258K | 1,427 ▲1285K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,397 ▲1258K | 1,427 ▲1285K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,397 ▲1258K | 1,427 ▲1285K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,397 ▲1258K | 1,427 ▲1285K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,397 ▲1258K | 1,427 ▲1285K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,397 ▲1258K | 1,427 ▲1285K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,397 ▲1258K | 1,427 ▲1285K |
Dự báo giá vàng ngày mai 29/10/2026
Giávàng thế giới lúc 16h ngày 28/10 theo Kitco ở mức 4.052,8 USD/ounce, giảm 7,5 USD/ounce so với đầu giờ sáng. Đà giảm diễn ra khi thị trường bước vào giai đoạn nhạy cảm trước quyết định lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), trong bối cảnh triển vọng chính sách tiền tệ và những bất ổn tại Trung Đông tiếp tục chi phối tâm lý nhà đầu tư.
Theo Trading Economics, giá vàng đã quay đầu xuống dưới ngưỡng 4.050 USD/ounce sau hai phiên tăng liên tiếp. Giới đầu tư hiện tập trung vào thông điệp của Fed, thay vì chỉ chờ đợi quyết định lãi suất. Khả năng giữ nguyên lãi suất được dự báo rộng rãi, nhưng tín hiệu liên quan đến cuộc họp tháng 12 mới là yếu tố có thể định hướng dòng tiền. Nếu Fed duy trì quan điểm cứng rắn, đồng USD và lợi suất trái phiếu Mỹ có thể được hỗ trợ, qua đó gia tăng sức ép lên vàng – tài sản không mang lại lãi suất.
Diễn biến chính sách tại New Zealand cũng cho thấy các ngân hàng trung ương vẫn thận trọng với việc điều chỉnh lãi suất. Trong khi đó, căng thẳng Trung Đông chưa có dấu hiệu hạ nhiệt rõ ràng. Những diễn biến liên quan đến Israel và nguy cơ Mỹ tiếp tục tấn công Iran khiến thị trường năng lượng biến động, làm phức tạp thêm triển vọng lạm phát.
Với vàng, rủi ro địa chính trị không còn đồng nghĩa với lực mua tăng mạnh. Nếu giá dầu đẩy kỳ vọng lạm phát lên cao và khiến lãi suất duy trì ở mức cao lâu hơn, kim loại quý vẫn có thể chịu áp lực trong ngắn hạn. Diễn biến tiếp theo sẽ phụ thuộc lớn vào tín hiệu từ Fed và phản ứng của đồng USD.
