![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 29/10/2026: Giá lúa gạo trong nước và xuất khẩu ổn định |
Giá gạo trong nước
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay lượng về lai rai, giao dịch mua bán ít. Tại Sa Đéc (Đồng Tháp), gạo ngang về ít, gạo nguyên liệu các loại bình ổn so với hôm qua. Tại Lấp Vò (Đồng Tháp), nhu cầu kho mua yếu, mặt bằng giá tương đối ổn định.
Kênh chợ Sa Đéc, các kho giao dịch mua bán khá, giá không biến động. Tại An Cư (Cái Bè, Tiền Giang), gạo có lai rai, ít gạo đẹp, giá giảm nhẹ.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu đi ngang so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu IR 504 hiện ở mức 9.050 – 9.200 đồng/kg; gạo nguyên liệu CL 555 ở mức 9.000 - 9.200 đồng/kg; giá gạo OM 5451 duy trì ở mức 9.550 - 9.650 đồng/kg; gạo OM 18 quanh mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 ở mức 9.150 - 9.450 đồng/kg; gạo OM 380 ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo IR 50404 dao động quanh mức 8.500 - 8.600 đồng/kg; Sóc thơm với giá từ 7.500 - 7.600 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá gạo hôm nay 28/10/2026 |
Tại các chợ lẻ, giá gạo thơm Jasmine ở mức 13.000 - 20.500 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mức 21.000 đồng/kg; gạo Đài thơm dao động 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mức 16.000 đồng/kg; giá Hương Lài 22.000 đồng/kg; giá gạo thường ở mức 12.000 - 15.000 đồng/kg; gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá nếp hôm nay 29/10/2026 |
Phân khúc nếp không đổi so với hôm qua. Cụ thể, giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg; giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg; nếp IR 5625 tươi) ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg…
Mặt hàng phụ phẩm
![]() |
| Bảng giá phụ phẩm hôm nay 28/10/2026 |
Giá các loại phụ phẩm ổn định so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá tấm thơm giao dịch trong khoảng 9.800 - 10.000 đồng/kg; giá cám ở mức 7.800 - 8.120 đồng/kg.
Giá lúa trong nước
Tại nhiều địa phương hôm nay, thị trường giao dịch cầm chừng, nhu cầu chậm, lúa có xu hướng quay đầu. Tại Bạc Liêu, giao dịch lúa mới rất chậm, đa số thương lái ngưng mua, một số xin bớt giá giá cao.
Tại Long An, giá lúa giảm, đa số ngưng mua mới. Tại An Giang, lúa cuối đồng giao dịch ít, hầu hết lúa đã cọc. Tại Đồng Tháp, lúa nông dân chào bán ít, giao dịch chậm.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay bình ổn so với phiên hôm qua. Theo đó, giá lúa tươi OM 18 dao động ở mức 6.400 - 6.600 đồng/kg; giá lúa tươi IR 50404 hiện ở mức 6.100 - 6.200 đồng/kg; giá lúa tươi OM 5451 duy trì ở mức 6.100 - 6.300 đồng/kg; giá lúa tươi Đài Thơm 8 thu mua ở mức 6.400 - 6.500 đồng/kg; lúa tươi DS1 ở mức 6.600 - 6.700/ kg; giá lúa OM 34 dao động trong khoảng 5.900 - 6.000 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá lúa hôm nay 28/10/2026 |
Tại thị trường xuất khẩu
Trên thị trường xuất khẩu, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo Jasmine của Việt Nam giữ ổn định ở mức 519 - 523 USD/tấn, gạo trắng 5% tấm đạt 423 - 427 USD/tấn, còn gạo thơm 5% tấm trong khoảng 470 - 475 USD/tấn.
Tại Thái Lan, giá gạo trắng 5% tấm dao động từ 475 - 479 USD/tấn, cao nhất trong số các nước sản xuất hàng đầu. Giá gạo trắng 5% tấm của Pakistan vẫn duy trì trong khoảng 408 - 412 USD/tấn. Tại Ấn Độ, giá gạo trắng 5% tấm đứng ở mức 384 - 388 USD/tấn, gạo đồ 5% tấm có giá 378 - 382 USD/tấn.
Xuất khẩu gạo Ấn Độ đang đứng trước cơ hội mở rộng thị phần khi giá bán thấp hơn các đối thủ ít nhất 10%, trong khi nguồn cung nội địa dồi dào tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Theo số liệu Chính phủ Ấn Độ được Liên đoàn các nhà xuất khẩu gạo Ấn Độ (IREF) dẫn lại, kim ngạch xuất khẩu gạo trong nửa đầu năm tài chính hiện tại tăng 13%, lên 549,4 tỷ rupee. Với sản lượng vượt 154 triệu tấn trong niên vụ 2025–2026, nước này có nền tảng để gia tăng nguồn hàng xuất khẩu.
Trả lời hãng thông tấn PTI bên lề Hội nghị Gạo Quốc tế Bharat 2026, Phó Chủ tịch IREF Dev Garg dự báo lượng gạo xuất khẩu năm nay có thể vượt 24 triệu tấn, cao hơn mức khoảng 22 triệu tấn của năm trước và dự báo của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA). Triển vọng này còn được củng cố bởi nguy cơ El Niño làm suy giảm sản lượng tại một số khu vực sản xuất.
Tuy nhiên, thị trường Trung Đông đặt ra rủi ro đáng kể, đặc biệt với gạo basmati khi hơn 74% lượng xuất khẩu mặt hàng này của Ấn Độ hướng tới khu vực. Xung đột kéo dài có thể làm suy yếu khả năng thanh toán và sức mua của khách hàng, dù nhu cầu trước mắt tăng. Bên cạnh đó, thay đổi chính sách thương mại có thể ảnh hưởng trực tiếp đến dòng xuất khẩu. Việc duy trì chính sách thông thoáng sẽ là yếu tố quan trọng để Ấn Độ tận dụng lợi thế giá và nguồn cung.
