Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 30/10/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn giảm mạnh so với đầu giờ sáng nay, giao dịch ở mức 136,2 - 141,4 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Dự báo giá vàng ngày mai 31/10/2026: Đà giảm chưa dứt, SJC đối mặt áp lực đi xuống |
Cụ thể, tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng miếng SJC giao dịch ở mức 138,4 - 141,4 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 1,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua-bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 136,2-141,4 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 1,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm mạnh 1,3 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 5,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại các cửa hàng Doji Hà Nội và TP.HCM giao dịch ở mức 138,4-141,4 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 1,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, giá vàng miếng SJC giao dịch quanh mức 138,2-142,7 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm mạnh 1,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm mạnh 1,3 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 4,5 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 138,4 - 141,4 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 138,4 - 141,4 triệu đồng/lượng (mua-bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng Kim Gia Bảo 24K của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 136,2 - 140,2 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 1,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua-bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 136,2 - 140,2 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 1,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua-bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 136 - 140 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua - bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 137 - 140 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 1,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua -bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 30/10/2026 13:13 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 136,000 ▼1000K | 140,000 ▼1000K |
| Hà Nội - PNJ | 136,000 ▼1000K | 140,000 ▼1000K |
| Đà Nẵng - PNJ | 136,000 ▼1000K | 140,000 ▼1000K |
| Miền Tây - PNJ | 136,000 ▼1000K | 140,000 ▼1000K |
| Tây Nguyên - PNJ | 136,000 ▼1000K | 140,000 ▼1000K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 136,000 ▼1000K | 140,000 ▼1000K |
| 1. AJC - Cập nhật: 30/10/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 13,840 ▼130K | 14,140 ▼130K |
| Miếng SJC Nghệ An | 13,840 ▼130K | 14,140 ▼130K |
| Miếng SJC Thái Bình | 13,840 ▼130K | 14,140 ▼130K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 13,620 ▼180K | 14,020 ▼130K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 13,620 ▼180K | 14,020 ▼130K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 13,620 ▼180K | 14,020 ▼130K |
| Trang sức 99.9 | 13,300 ▼130K | 13,900 ▼130K |
| Trang sức 99.99 | 13,310 ▼130K | 13,910 ▼130K |
| Vàng 99.9 | 12,850 ▼50K | |
| Vàng 99.99 | 13,040 ▼100K | |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,384 ▼13K | 1,414 ▼13K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,384 ▼13K | 14,142 ▼130K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,384 ▼13K | 14,143 ▼130K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,343 ▼9K | 1,383 ▼9K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,343 ▼9K | 1,384 ▼9K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,323 ▼9K | 1,373 ▼9K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 128,941 ▼891K | 135,941 ▼891K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 93,335 ▲83934K | 103,135 ▲92754K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 83,723 ▼612K | 93,523 ▼612K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 74,111 ▲66645K | 83,911 ▲75465K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 70,404 ▼525K | 80,204 ▼525K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 4,761 ▼43224K | 5,741 ▼52044K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,384 ▼13K | 1,414 ▼13K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,384 ▼13K | 1,414 ▼13K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,384 ▼13K | 1,414 ▼13K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,384 ▼13K | 1,414 ▼13K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,384 ▼13K | 1,414 ▼13K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,384 ▼13K | 1,414 ▼13K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,384 ▼13K | 1,414 ▼13K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,384 ▼13K | 1,414 ▼13K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,384 ▼13K | 1,414 ▼13K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,384 ▼13K | 1,414 ▼13K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,384 ▼13K | 1,414 ▼13K |
Dự báo giá vàng ngày mai 31/10/2026
Đà giảm của vàng thế giới đang chịu tác động trực tiếp từ sự thay đổi trong kỳ vọng chính sách tiền tệ Mỹ, khi các số liệu kinh tế mới nhất chưa tạo đủ cơ sở để Fed sớm nới lỏng lãi suất. Tính đến 16h ngày 30/10 (giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay theo Kitco lùi về 3.989,8 USD/ounce, mất 44 USD so với cùng thời điểm phiên trước và chính thức rơi xuống dưới ngưỡng tâm lý 4.000 USD/ounce.
Điểm đáng chú ý là lạm phát Mỹ vẫn tăng nhanh trong khi hoạt động kinh tế duy trì sức bật mạnh. Tháng 9, PCE tăng 0,5% so với tháng trước, mức cao nhất kể từ tháng 3; lạm phát tổng thể lên 3,6%, còn PCE lõi đạt 3,1%. Cùng lúc, GDP quý III tăng 3,4%, vượt dự báo 3,2%, nhờ tiêu dùng và đầu tư liên quan đến trí tuệ nhân tạo. Sự kết hợp giữa tăng trưởng vững và áp lực giá kéo dài khiến Fed có ít dư địa để chuyển sang chính sách tiền tệ nới lỏng.
Dù Fed giữ nguyên lãi suất trong cuộc họp gần nhất, thị trường vẫn đặt cược khoảng 75% khả năng cơ quan này tăng lãi suất vào tháng 12, theo CME FedWatch. Kỳ vọng lãi suất cao hơn làm tăng chi phí cơ hội nắm giữ vàng – tài sản không sinh lãi – đồng thời hỗ trợ đồng USD và lợi suất trái phiếu.
Nếu khép lại tháng 10 với mức giảm gần 4%, vàng sẽ có tháng đi xuống thứ hai liên tiếp. Diễn biến này phản ánh áp lực điều chỉnh ngày càng rõ, nhất là khi triển vọng lãi suất Mỹ chưa có dấu hiệu hạ nhiệt.
