| Tỷ giá USD hôm nay 1/11/2026: Đồng USD khép tuần giao dịch tăng nhẹ Tỷ giá USD hôm nay 2/11/2026: Đồng USD giữ đà tăng Tỷ giá USD hôm nay 3/11/2026: Đồng USD quay đầu giảm nhẹ |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 4/11, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giảm 1 đồng, hiện ở mức 25.630 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 4/11/2026: Đồng USD thế giới phục hồi |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm nhẹ, hiện ở mức 24.399 - 26.861 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ, hiện ở mức 27.241 - 30.109 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm nhẹ, hiện ở mức 154 - 170 đồng.
Hôm nay 4/11, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 04/11/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17442 | 17715 | 18291 |
| CAD | CAD | 17922 | 18197 | 18816 |
| CHF | CHF | 30830 | 31207 | 31850 |
| CNY | CNY | 0 | 3818 | 3915 |
| EUR | EUR | 28183 | 28399 | 29479 |
| GBP | GBP | 33742 | 34131 | 35081 |
| HKD | HKD | 0 | 3153 | 3355 |
| JPY | JPY | 156 | 159 | 166 |
| KRW | KRW | 0 | 18 | 20 |
| NZD | NZD | 0 | 14177 | 14766 |
| SGD | SGD | 19575 | 19856 | 20425 |
| THB | THB | 678 | 741 | 795 |
| USD | USD (1,2) | 25501 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25539 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25566 | 25580 | 25950 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 03/11/2026 16:03 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,570 | 25,570 | 25,950 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,548 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,548 | - | - |
| Euro | EUR | 28,258 | 28,281 | 29,627 |
| Yên Nhật | JPY | 158.56 | 158.85 | 168.49 |
| Bảng Anh | GBP | 33,935 | 34,027 | 35,209 |
| Dollar Australia | AUD | 17,608 | 17,672 | 18,350 |
| Dollar Canada | CAD | 18,096 | 18,154 | 18,827 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 31,146 | 31,243 | 32,167 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,692 | 19,753 | 20,531 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,786 | 3,932 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,216 | 3,226 | 3,362 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 17.66 | 18.42 | 20.04 |
| Baht Thái Lan | THB | 727.64 | 736.63 | 788.6 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,150 | 14,281 | 14,707 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,584 | 2,677 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,791 | 3,926 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,738 | 2,835 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.87 | 1.21 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 5,905.28 | - | 6,666.31 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 708.96 | - | 859.03 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,744.86 | 7,105.77 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 81,365 | 86,591 |
| United Arab Emirates Dirham | AED | - | 6,759 | 7,285 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 04/11/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,560 | 25,590 | 25,970 |
| EUR | EUR | 28,249 | 28,391 | 29,619 |
| GBP | GBP | 33,915 | 34,085 | 35,120 |
| HKD | HKD | 3,212 | 3,231 | 3,349 |
| CHF | CHF | 30,918 | 31,073 | 32,022 |
| JPY | JPY | 158.43 | 160.03 | 168.01 |
| AUD | AUD | 17,663 | 17,788 | 18,384 |
| SGD | SGD | 19,698 | 19,877 | 20,473 |
| THB | THB | 733 | 748 | 785 |
| CAD | CAD | 18,042 | 18,169 | 18,766 |
| NZD | NZD | 14,220 | 14,774 | |
| KRW | KRW | 18.53 | 20.50 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 13/12/2008 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25575 | 25575 | 25955 |
| AUD | AUD | 17613 | 17713 | 18644 |
| CAD | CAD | 18098 | 18198 | 19211 |
| CHF | CHF | 31098 | 31128 | 32701 |
| CNY | CNY | 3802 | 3827 | 3962.1 |
| CZK | CZK | 0 | 1130 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 3845 | 0 |
| EUR | EUR | 28376 | 28406 | 30131 |
| GBP | GBP | 34071 | 34121 | 35879 |
| HKD | HKD | 0 | 3300 | 0 |
| JPY | JPY | 159.39 | 159.89 | 170.44 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 19 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.0945 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6450 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2778 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14277 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 373 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2605 | 0 |
| SGD | SGD | 19735 | 19865 | 20586 |
| THB | THB | 0 | 708.2 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 785 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 13760000 | 13760000 | 14060000 |
| SBJ | SBJ | 12000000 | 12000000 | 14060000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 25,451 | 25,571 | 25,870 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 25,421 | 25,571 | 25,870 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 25,401 | 25,571 | 25,870 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,560 | 17,710 | 18,878 |
| EURO | EUR | 28,159 | 28,259 | 29,920 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,031 | 18,131 | 19,439 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 19,805 | 19,955 | 20,801 |
| JAPANESE YEN | JPY | 160.07 | 161.57 | 167.15 |
| POUND LIVRE | GBP | 33,919 | 34,069 | 35,466 |
| GOLD | XAU | 13,818,000 | 0 | 14,122,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,777 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 737 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,12%, hiện ở mức 101,87 điểm.
Tỷ giá USD thế giới hôm nay
Đồng USD trải qua phiên giao dịch biến động trong ngày thứ Ba, khi giới đầu tư đồng thời theo dõi triển vọng đàm phán Mỹ - Iran, kết quả bầu cử giữa nhiệm kỳ tại Mỹ và các tín hiệu mới từ thị trường lao động. Dù có thời điểm giảm 0,17%, đồng bạc xanh đã phục hồi sau khi báo cáo việc làm của Mỹ vượt dự báo, qua đó hạn chế đà suy yếu.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Theo số liệu Khảo sát vị trí việc làm và tình hình luân chuyển lao động (JOLTS) do Bộ Lao động Mỹ công bố, số vị trí việc làm còn trống trong tháng 9 tăng 333.000, lên 7,523 triệu, cao hơn đáng kể so với mức dự báo 7,1 triệu của các nhà kinh tế do Reuters khảo sát. Số liệu này củng cố nhận định nhu cầu tuyển dụng tại Mỹ vẫn duy trì sức chống chịu, tạo thêm lực đỡ cho USD.
Tuy nhiên, triển vọng đồng tiền Mỹ vẫn chịu nhiều yếu tố bất lợi. Thị trường chưa hình thành đồng thuận rõ ràng về hướng điều hành lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), trong khi bất ổn chính trị và khả năng thay đổi tương quan quyền lực tại Quốc hội sau bầu cử giữa nhiệm kỳ có thể làm gia tăng tâm lý thận trọng. Diễn biến đàm phán Mỹ - Iran cùng những biến động mạnh của giá dầu cũng khiến dòng tiền ngoại hối khó xác lập xu hướng rõ rệt. Trong phiên, EUR tăng 0,07%, lên 1,1193 USD; bảng Anh tăng 0,11%, đạt 1,3418 USD, còn yên Nhật giảm 0,47%, xuống 158,66 yên/USD.
Tại châu Á, USD tăng 0,35% so với nhân dân tệ giao dịch ngoài Trung Quốc đại lục, lên 6,67 nhân dân tệ, sau khi PBOC nâng tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi ngoại tệ. Đồng AUD giảm 0,4%, còn 0,6968 USD, dù RBA tăng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm, lên 4,85%. Thị trường hiện hướng sự chú ý tới các quyết định chính sách sắp tới của ngân hàng trung ương Anh, Na Uy và Thụy Điển.
