| Tỷ giá USD hôm nay 31/10/2026: Đồng USD thế giới suy yếu Tỷ giá USD hôm nay 1/11/2026: Đồng USD khép tuần giao dịch tăng nhẹ Tỷ giá USD hôm nay 2/11/2026: Đồng USD giữ đà tăng |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 3/11, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giảm 6 đồng, hiện ở mức 25.631 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 3/11/2026: Đồng USD quay đầu giảm nhẹ |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm, hiện ở mức 24.400 - 26.862 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm, hiện ở mức 27.192 - 30.055 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ragiảm nhẹ, hiện ở mức 154 - 171 đồng.
Hôm nay 3/11, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 03/11/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17528 | 17801 | 18387 |
| CAD | CAD | 17901 | 18176 | 18793 |
| CHF | CHF | 30738 | 31115 | 31762 |
| CNY | CNY | 0 | 3834 | 3930 |
| EUR | EUR | 28247 | 28463 | 29543 |
| GBP | GBP | 33741 | 34130 | 35065 |
| HKD | HKD | 0 | 3154 | 3357 |
| JPY | JPY | 156 | 160 | 167 |
| KRW | KRW | 0 | 18 | 20 |
| NZD | NZD | 0 | 14176 | 14766 |
| SGD | SGD | 19608 | 19889 | 20459 |
| THB | THB | 679 | 742 | 795 |
| USD | USD (1,2) | 25514 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25552 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25579 | 25593 | 25963 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 02/11/2026 13:46 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,605 | 25,605 | 25,985 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,581 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,581 | - | - |
| Euro | EUR | 28,276 | 28,299 | 29,643 |
| Yên Nhật | JPY | 158.92 | 159.21 | 168.85 |
| Bảng Anh | GBP | 33,933 | 34,025 | 35,220 |
| Dollar Australia | AUD | 17,760 | 17,824 | 18,499 |
| Dollar Canada | CAD | 18,098 | 18,156 | 18,829 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 30,935 | 31,031 | 31,945 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,747 | 19,808 | 20,593 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,805 | 3,952 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,220 | 3,230 | 3,366 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 17.69 | 18.45 | 20.08 |
| Baht Thái Lan | THB | 727.78 | 736.77 | 788.72 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,164 | 14,296 | 14,719 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,586 | 2,678 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,793 | 3,927 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,751 | 2,849 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.87 | 1.21 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 5,920.63 | - | 6,686.79 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 713.93 | - | 865.04 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,754.63 | 7,116.3 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 81,450 | 86,680 |
| United Arab Emirates Dirham | AED | - | 6,768 | 7,294 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 03/11/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,580 | 25,610 | 25,990 |
| EUR | EUR | 28,221 | 28,363 | 29,591 |
| GBP | GBP | 33,895 | 34,065 | 35,100 |
| HKD | HKD | 3,215 | 3,234 | 3,352 |
| CHF | CHF | 30,727 | 30,881 | 31,829 |
| JPY | JPY | 158.68 | 160.28 | 168.26 |
| AUD | AUD | 17,756 | 17,881 | 18,479 |
| SGD | SGD | 19,728 | 19,907 | 20,504 |
| THB | THB | 732 | 747 | 784 |
| CAD | CAD | 18,082 | 18,209 | 18,807 |
| NZD | NZD | 14,263 | 14,818 | |
| KRW | KRW | 18.60 | 20.58 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 19/03/2006 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25560 | 25590 | 25960 |
| AUD | AUD | 17749 | 17849 | 18774 |
| CAD | CAD | 18104 | 18204 | 19217 |
| CHF | CHF | 31010 | 31040 | 32618 |
| CNY | CNY | 3817.5 | 3842.5 | 3977.5 |
| CZK | CZK | 0 | 1130 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 3845 | 0 |
| EUR | EUR | 28470 | 28500 | 30222 |
| GBP | GBP | 34095 | 34145 | 35903 |
| HKD | HKD | 0 | 3300 | 0 |
| JPY | JPY | 159.69 | 160.19 | 170.73 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 19 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.0945 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6450 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2778 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14322 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 373 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2605 | 0 |
| SGD | SGD | 19776 | 19906 | 20637 |
| THB | THB | 0 | 708.3 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 785 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 13800000 | 13800000 | 14100000 |
| SBJ | SBJ | 12000000 | 12000000 | 14100000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 25,500 | 25,620 | 25,920 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 25,470 | 25,620 | 25,920 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 25,450 | 25,620 | 25,920 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,715 | 17,865 | 18,697 |
| EURO | EUR | 28,152 | 28,252 | 29,924 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,054 | 18,154 | 19,466 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 19,866 | 20,016 | 20,900 |
| JAPANESE YEN | JPY | 160.41 | 161.91 | 167.53 |
| POUND LIVRE | GBP | 33,928 | 34,078 | 35,461 |
| GOLD | XAU | 13,698,000 | 0 | 14,002,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,795 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 744 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,10%, hiện ở mức 101,77 điểm.
Tỷ giá USD thế giới hôm nay
Đồng USD suy yếu trong phiên giao dịch vừa qua, khi giá dầu giảm sâu, lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ đi xuống, trong lúc giới đầu tư hướng sự chú ý tới loạt sự kiện có thể tác động đến chính sách tiền tệ và triển vọng kinh tế toàn cầu. Cuộc bầu cử giữa nhiệm kỳ tại Mỹ, báo cáo việc làm tháng 10 cùng quyết định lãi suất của nhiều ngân hàng trung ương lớn sẽ là những yếu tố chi phối diễn biến tỷ giá trong tuần này.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Dữ liệu kinh tế Mỹ tiếp tục phát đi tín hiệu trái chiều. Theo Viện Quản lý Cung ứng Mỹ (ISM), PMI sản xuất tháng 10 tăng lên 55,5 điểm, từ 54,5 điểm trong tháng 9, nhưng giá đầu vào vẫn ở mức cao. Thị trường đang chờ báo cáo việc làm phi nông nghiệp tháng 10 dự kiến công bố ngày 6/11 để đánh giá sức khỏe thị trường lao động và dư địa điều chỉnh lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Bên cạnh đó, kết quả bầu cử Quốc hội giữa nhiệm kỳ ngày 3/11 cũng được theo dõi sát, trong bối cảnh chi phí sinh hoạt và sức ép giá cả là những vấn đề trọng tâm của cử tri.
Trên thị trường quốc tế, đồng EUR tăng 0,3%, lên 1,1192 USD, bất chấp Fitch hạ triển vọng tín nhiệm của Pháp từ ổn định xuống tiêu cực do nợ công gia tăng. PMI sản xuất khu vực đồng EUR tháng 10 vẫn duy trì đà mở rộng, dù đơn hàng mới suy yếu và chi phí năng lượng, vận chuyển gây sức ép lên doanh nghiệp. Đồng bảng Anh tăng 0,1%, lên 1,3406 USD khi sản lượng công nghiệp tăng mạnh nhất hơn hai năm, nhưng chi phí đầu vào leo thang khiến triển vọng lãi suất của Ngân hàng Trung ương Anh thêm phức tạp.
Trong tuần này, quyết định chính sách của BoE, Ngân hàng Dự trữ Australia cùng các ngân hàng trung ương Na Uy và Thụy Điển sẽ bổ sung những tín hiệu quan trọng cho thị trường. Trong khi đó, USD tăng 0,23% so với yên Nhật, lên 157,89 yên/USD, dù Ngân hàng Trung ương Nhật Bản lưu ý lãi suất thực đã tăng, đặc biệt ở các kỳ hạn dài và siêu dài.
