![]() |
| Giá thép hôm nay 2/11/2026: Giảm nhẹ đầu tuần, thị trường trầm lắng |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 7h30 ngày 2/11/2026, giá thép hôm nay cập nhật từ SteelOnline.vn, giá thép tại khu vực miền Bắc, miền Trung và miền Nam ổn định, hiện giá thép dao động từ 13.840 - 15.150 đồng/kg cho các sản phẩm như CB240 và D10 CB300.
Thép Việt Đức: Thép cuộn CB240 có giá 14.650 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.950 đồng/kg.
Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 có giá 14.920 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.210 đồng/kg.
Thép Việt Sing: Thép cuộn CB240 có giá 14.750 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.040 đồng/kg.
Thép Việt Ý: Thép cuộn CB240 có giá 14.750 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.940 đồng/kg.
Thép VAS: Thép cuộn CB240cógiá 14.950 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá giá 13.840 đồng/kg.
Thép Việt Đức: Thép cuộn CB240 có giá 15.150 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.250 đồng/kg.
Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 có giá 14.920 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.210 đồng/kg.
Thép VAS: Thép cuộn CB240 có giá 15.050 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.140 đồng/kg.
Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 có giá 14.920 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.720 đồng/kg.
Thép VAS: Thép cuộn CB240 có giá 14.950 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.840 đồng/kg.
Thép TungHo: Thép cuộn CB240 có giá 14.850 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.840 đồng/kg.
![]() |
| Vào lúc 7h30 (giờ Việt Nam) ngày 2/11, trên sàn giao dịch Thượng Hải, giá thép thanh hiện đang giao dịch ở mức 3.023 CNY/tấn. |
Thị trường kim loại khởi động tuần mới bằng nhịp điều chỉnh giảm tại nhiều sàn giao dịch lớn. Kết thúc phiên mở cửa ngày 2/11/2026, giá thép thanh kỳ hạn tháng 12/2026 trên Sàn Thượng Hải (SHFE) hạ nhẹ 8 Nhân dân tệ (0,26%), lùi về mức 3.042 Nhân dân tệ/tấn. Trên Sàn Đại Liên (DCE), quặng sắt giao tháng 12 cũng mất 0,3%, giao dịch quanh mức 675,5 Nhân dân tệ/tấn. Ở chiều ngược lại, giá quặng sắt trên Sàn Singapore (SGX) nhích nhẹ 0,31%, lên 91,05 USD/tấn.
Số liệu từ GMK Center phản ánh bức tranh giao dịch phôi thép tấm thế giới trong tháng 10 tương đối ảm đạm. Dù giá xuất khẩu tham chiếu của Brazil nhích lên 577 USD/tấn (FOB), mức đỉnh 580 USD/tấn đã nhanh chóng biến mất khi đồng Real giảm giá sau bầu cử. Đồng thời, Hiệp hội Thép Brazil (IAB) báo cáo sản lượng xuất khẩu phôi thép tháng 9 sụt giảm mạnh 44% so với tháng trước, chỉ đạt 454.000 tấn.
Tại khu vực Biển Đen, hoạt động vận tải biển gặp nhiều trở ngại khiến thương mại phôi thép rơi vào bế tắc. Các doanh nghiệp sản xuất tại Nga phải linh hoạt chuyển hướng sang các cảng phía Bắc và Baltic, đẩy chi phí logistics tăng thêm khoảng 30 USD mỗi tấn. Do đó, lượng phôi thép Nga cung ứng cho thị trường EU trong 8 tháng đầu năm đã giảm 34% so với cùng kỳ.
Áp lực chi phí đầu vào cũng đang đè nặng lên các tập đoàn sản xuất Trung Quốc. Baosteel ghi nhận lợi nhuận ròng 9 tháng đầu năm giảm 15,3%, chỉ còn 6,7 tỷ Nhân dân tệ (khoảng 1 tỷ USD). Việc giá nguyên liệu như than luyện cốc Sơn Tây tăng tới 34,9% trong quý III, kết hợp với giá thép thành phẩm nội địa sụt giảm, đã trực tiếp bào mòn biên lợi nhuận của doanh nghiệp này.
Mặc dù thị trường ghi nhận một vài tín hiệu tích cực từ lực cầu xuất khẩu và chính sách thương mại tại một số khu vực, áp lực từ chi phí nguyên liệu cùng giá cước vận tải tăng cao vẫn là rào cản lớn đối với đà phục hồi.
Trong ngắn hạn, sự chênh lệch giữa đà tăng của chi phí sản xuất và tốc độ hồi phục khiêm tốn của giá thép thành phẩm sẽ tiếp tục ép chặt biên lợi nhuận của các nhà sản xuất. Thị trường thép thế giới được dự báo sẽ duy trì trạng thái giằng co, đi ngang và chịu áp lực điều chỉnh trong những phiên tới.
