![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 7/11/2026: Giá gạo xuất khẩu Việt Nam tăng lên đỉnh gần 2 năm |
Giá gạo trong nước
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu bình ổn so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu IR 504 duy trì ở mức 9.350 - 9.500 đồng/kg; gạo nguyên liệu CL 555 ở mức 9.350 – 9.450 đồng/kg; gạo OM 5451 hiện ở mức 9.550 - 9.650 đồng/kg; gạo OM 18 quanh mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 ở mức 9.150 - 9.450 đồng/kg; gạo OM 380 ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo IR 50404 dao động quanh mức 8.500 - 8.600 đồng/kg; Sóc thơm với giá từ 7.500 - 7.600 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá gạo hôm nay 7/11/2026 |
Tại các chợ lẻ, giá gạo thơm Jasmine ở mức 13.000 - 20.500 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mức 21.000 đồng/kg; gạo Đài thơm dao động 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mức 16.000 đồng/kg; giá Hương Lài 22.000 đồng/kg; giá gạo thường ở mức 12.000 - 15.000 đồng/kg; gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá nếp hôm nay 7/11/2026 |
Phân khúc nếp không đổi so với hôm qua. Cụ thể, giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg; giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg; nếp IR 5625 tươi) ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg…
Mặt hàng phụ phẩm
Giá các loại phụ phẩm đi ngang so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá cám dao động từ 8.250 - 8.350 đồng/kg; giá tấm thơm hiện ở mức 10.700 - 10.600 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá phụ phẩm hôm nay 7/11/2026 |
Giá lúa trong nước
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay tiếp tục ổn định so với phiên hôm qua. Theo đó, giá lúa tươi DS1 hiện ở mức 7.200 - 7.200/kg; lúa tươi OM 34 ở mức 6.000 - 6.200 đồng/kg; giá lúa tươi OM 5451 dao động từ 6.200 - 6.300 đồng/kg; lúa tươi Đài Thơm 8 ở mức 6.500 - 6.800 đồng/kg; OM 18 hiện ở mức 6.500 - 6.800 đồng/kg; lúa tươi IR 50404 ở mức 6.000 - 6.300 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá lúa hôm nay 7/11/2026 |
Tại thị trường xuất khẩu
Thị trường gạo châu Á đang chứng kiến sự phân hóa rõ nét về giá khi Việt Nam và Thái Lan cùng nâng giá chào xuất khẩu lên mức cao nhất trong gần hai năm, trái ngược với xu hướng giảm tại Ấn Độ. Theo Reuters, diễn biến này xuất phát từ nhu cầu nhập khẩu gia tăng, những lo ngại về nguồn cung và tác động của thời tiết bất lợi tại một số vùng sản xuất lúa gạo.
Tại Việt Nam, gạo 5% tấm được chào bán ở mức 480 - 490 USD/tấn, tăng 10 USD/tấn so với tuần trước. Động lực đáng chú ý đến từ Philippines khi thị trường này nối lại hoạt động mua hàng, dù tập trung vào gạo 25% tấm và 100% tấm. Theo số liệu thống kê, tháng 10, Việt Nam xuất khẩu 475.000 tấn gạo, tăng 37,2% so với cùng kỳ năm trước; lũy kế 10 tháng đạt 6,83 triệu tấn. Tại Thái Lan, giá gạo 5% tấm cũng tăng lên 490 - 495 USD/tấn, khi một số vùng trồng lúa chịu ngập lụt, làm giảm triển vọng sản lượng. Nguy cơ El Niño và nguồn cung hạn chế trong vụ tới tiếp tục khiến giới kinh doanh thận trọng.
Ở chiều ngược lại, gạo đồ 5% tấm của Ấn Độ giảm còn 382 - 386 USD/tấn do lượng lúa vụ mới tại miền Bắc được đưa ra thị trường nhiều hơn. Nguồn cung cải thiện giúp nước này duy trì khả năng đáp ứng nhu cầu từ Tây Phi. Trong khi đó, giá gạo Bangladesh vẫn cao vì chi phí sản xuất và vận chuyển tăng theo giá nhiên liệu, bất chấp nguồn hàng khá dồi dào. Những diễn biến trái chiều cho thấy thời tiết, chi phí đầu vào và sức mua của các thị trường nhập khẩu đang chi phối ngày càng rõ giá gạo khu vực.
