| Dự báo giá vàng ngày mai 5/11/2026: Xu hướng tăng chưa dừng lại? Dự báo giá vàng ngày mai 6/11/2026: Tiếp tục tăng mạnh Dự báo giá vàng ngày mai 7/11/2026: Tiếp đà giảm, áp lực từ Fed gia tăng |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 7/11/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn ổn định so với đầu giờ sáng nay, giao dịch ở mức 136,5 – 141 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Dự báo giá vàng ngày mai 8/11/2026: Giá vàng khó giữ mặt bằng hiện tại |
Cụ thể, tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng miếng SJC giao dịch ở mức 138 - 141 triệu đồng/lượng, ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua-bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 136,5 - 141 triệu đồng/lượng, ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 4,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại các cửa hàng Doji Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh giao dịch ở mức 138 – 141 triệu đồng/lượng, ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua-bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Còn tại Phú Quý, giá vàng miếng SJC giao dịch quanh mức 137,5 - 141 triệu đồng/lượng, đi ngang ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3,5 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 138 - 141 triệu đồng/lượng (mua-bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 138 - 141 triệu đồng/lượng (mua-bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng Kim Gia Bảo 24K của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 136,5 - 140,5 triệu đồng/lượng, ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua-bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 136,5 - 140,5 triệu đồng/lượng (mua - bán), ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua - bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 136,5 - 140,5 triệu đồng/lượng, ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua-bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 137,5 - 140,5 triệu đồng/lượng, ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua-bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 07/11/2026 12:29 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 136,300 | 140,300 |
| Hà Nội - PNJ | 136,300 | 140,300 |
| Đà Nẵng - PNJ | 136,300 | 140,300 |
| Miền Tây - PNJ | 136,300 | 140,300 |
| Tây Nguyên - PNJ | 136,300 | 140,300 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 136,300 | 140,300 |
| 1. AJC - Cập nhật: 07/11/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 13,800 | 14,100 |
| Miếng SJC Nghệ An | 13,800 | 14,100 |
| Miếng SJC Thái Bình | 13,800 | 14,100 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 13,650 | 14,050 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 13,650 | 14,050 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 13,650 | 14,050 |
| Trang sức 99.9 | 13,330 | 13,930 |
| Trang sức 99.99 | 13,340 | 13,940 |
| Vàng 99.9 | 12,750 | |
| Vàng 99.99 | 12,900 | |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138 | 141 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 138 | 14,102 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 138 | 14,103 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,365 | 1,405 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,365 | 1,406 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,345 | 1,395 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 131,119 | 138,119 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 94,985 | 104,785 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 85,219 | 95,019 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 75,454 | 85,254 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 71,687 | 81,487 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 48,527 | 58,327 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138 | 141 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138 | 141 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138 | 141 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138 | 141 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138 | 141 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138 | 141 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138 | 141 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138 | 141 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138 | 141 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138 | 141 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138 | 141 |
Dự báo giá vàng ngày mai 8/11/2026
Giá vàng thế giới đang chịu sức ép điều chỉnh khi những tín hiệu về lạm phát và chính sách tiền tệ Mỹ tiếp tục phủ bóng lên triển vọng thị trường. Dù kết quả bầu cử giữa nhiệm kỳ tại Mỹ tạo động lực đưa kim loại quý trở lại trên ngưỡng 4.000 USD/ounce, khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục nâng lãi suất trong tháng 12 đang khiến giới đầu tư thận trọng hơn.
Theo Kitco, đến 16h ngày 7/11 (giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay đứng quanh 4.070,1 USD/ounce, giảm 16,7 USD/ounce so với cùng thời điểm phiên trước. Diễn biến này phản ánh áp lực chốt lời và tâm lý dè dặt của thị trường sau nhịp phục hồi mạnh, trong bối cảnh các yếu tố hỗ trợ vàng chưa đủ tạo ra xu hướng tăng bền vững.
Đáng chú ý, dữ liệu lạm phát Mỹ công bố trong tuần tới được xem là phép thử quan trọng đối với triển vọng giá vàng. Ông Phillip Streible, chiến lược gia trưởng tại Blue Line Futures, cảnh báo lạm phát cao hơn dự báo có thể củng cố khả năng Fed tăng lãi suất vào tháng 12, qua đó đẩy vàng xuống dưới mốc 4.000 USD/ounce. Lãi suất cao thường làm gia tăng chi phí cơ hội nắm giữ tài sản không sinh lời như vàng.
Tuy nhiên, ông Streible nhận định nhịp giảm nếu xảy ra có thể là đợt điều chỉnh cuối cùng trước khi vàng phục hồi. Những bất ổn liên quan đến hoạt động đầu tư trí tuệ nhân tạo và xây dựng trung tâm dữ liệu có thể làm suy yếu triển vọng kinh tế, buộc Fed phải thay đổi lập trường thắt chặt. Đây sẽ là yếu tố có lợi cho vàng trong trung hạn.
