Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 17/2, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD hiện ở mức 25.049 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 17/2/2026: Đồng USD thế giới đi ngang |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 23.847 - 26.251 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 28.251 - 31.225 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 156 – 172 đồng.
Hôm nay 17/2, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 17/02/2026 09:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17829 | 18103 | 18708 |
| CAD | CAD | 18530 | 18807 | 19448 |
| CHF | CHF | 33157 | 33543 | 34244 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 30175 | 30448 | 31520 |
| GBP | GBP | 34630 | 35022 | 36001 |
| HKD | HKD | 0 | 3190 | 3398 |
| JPY | JPY | 163 | 167 | 173 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15364 | 15977 |
| SGD | SGD | 20010 | 20292 | 20871 |
| THB | THB | 751 | 814 | 869 |
| USD | USD (1,2) | 25699 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25738 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25766 | 25785 | 26175 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 13/02/2026 13:43 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,790 | 25,790 | 26,170 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,759 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,759 | - | - |
| Euro | EUR | 30,300 | 30,324 | 31,673 |
| Yên Nhật | JPY | 165.96 | 166.26 | 174.28 |
| Bảng Anh | GBP | 34,818 | 34,912 | 35,953 |
| Dollar Australia | AUD | 18,013 | 18,078 | 18,660 |
| Dollar Canada | CAD | 18,699 | 18,759 | 19,415 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,314 | 33,418 | 34,325 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,110 | 20,173 | 20,925 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,700 | 3,822 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,263 | 3,273 | 3,376 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.6 | 17.31 | 18.7 |
| Baht Thái Lan | THB | 795.14 | 804.96 | 861.96 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,296 | 15,438 | 15,896 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,852 | 2,954 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,052 | 4,195 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,669 | 2,764 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,231.13 | - | 7,035.4 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 745.65 | - | 903.4 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,808.51 | 7,171.94 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 82,845 | 88,155 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 17/02/2026 09:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,770 | 25,810 | 26,150 |
| EUR | EUR | 30,282 | 30,404 | 31,571 |
| GBP | GBP | 34,786 | 34,926 | 35,920 |
| HKD | HKD | 3,258 | 3,271 | 3,384 |
| CHF | CHF | 33,213 | 33,346 | 34,280 |
| JPY | JPY | 165.74 | 166.41 | 174.03 |
| AUD | AUD | 18,091 | 18,164 | 18,745 |
| SGD | SGD | 20,231 | 20,312 | 20,891 |
| THB | THB | 816 | 819 | 856 |
| CAD | CAD | 18,754 | 18,829 | 19,398 |
| NZD | NZD | 15,449 | 15,978 | |
| KRW | KRW | 17.32 | 18.91 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 17/11/2008 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25720 | 25755 | 26250 |
| AUD | AUD | 17998 | 18098 | 19028 |
| CAD | CAD | 18722 | 18822 | 19836 |
| CHF | CHF | 33299 | 33329 | 34921 |
| CNY | CNY | 0 | 3721.5 | 0 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30327 | 30357 | 32083 |
| GBP | GBP | 34848 | 34898 | 36656 |
| HKD | HKD | 0 | 3320 | 0 |
| JPY | JPY | 161.47 | 161.97 | 176.51 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.3 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6800 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2735 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15464 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 410 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2920 | 0 |
| SGD | SGD | 20149 | 20279 | 21011 |
| THB | THB | 0 | 779.3 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 17600000 | 17600000 | 17900000 |
| SBJ | SBJ | 16000000 | 16000000 | 17900000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 25,780 | 25,830 | 26,150 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 25,780 | 25,830 | 26,150 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 25,780 | 25,830 | 26,150 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,104 | 18,204 | 19,341 |
| EURO | EUR | 30,490 | 30,490 | 31,936 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,660 | 18,760 | 20,086 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,237 | 20,387 | 21,230 |
| JAPANESE YEN | JPY | 166.3 | 167.8 | 172.5 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,736 | 35,086 | 36,240 |
| GOLD | XAU | 17,598,000 | 0 | 17,902,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,609 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 817 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm tuần 0,77%, xuống mức 96,88
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Mở phiên đầu tuần, đồng USD trong trạng thái đi ngang khi giới đầu tư tái định vị kỳ vọng chính sách sau loạt dữ liệu lạm phát Mỹ thấp hơn dự báo. Thanh khoản toàn cầu suy giảm do thị trường Mỹ nghỉ lễ, trong khi Trung Quốc, Đài Loan (Trung Quốc) và Hàn Quốc cũng đóng cửa, khiến biên độ dao động của các đồng tiền chủ chốt tương đối hẹp.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Số liệu công bố cuối tuần trước cho thấy chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng Một tại Mỹ tăng thấp hơn kỳ vọng, củng cố nhận định rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ có thêm dư địa nới lỏng trong năm nay. Theo ông Kyle Rodda, chuyên gia phân tích cấp cao tại Capital.com, thị trường thậm chí bắt đầu tính tới khả năng có lần cắt giảm lãi suất thứ ba.
Trên thị trường tiền tệ, nhà giao dịch đang định giá tổng mức nới lỏng khoảng 62 điểm cơ bản trong phần còn lại của năm, tương đương hai lần giảm 0,25 điểm phần trăm và khoảng 50% xác suất cho lần thứ ba. Đáng chú ý, khả năng cắt giảm 25 điểm cơ bản vào tháng 6 được đánh giá vượt 80%, cho thấy kỳ vọng hạ lãi suất đã dần được “neo” vào nửa cuối quý II.
Tại châu Á, đồng yên giảm 0,4%, xuống 153,32 yên/USD, sau khi tăng gần 3% trong tuần trước – mức tăng mạnh nhất trong khoảng 15 tháng. Đà điều chỉnh diễn ra khi số liệu cho thấy kinh tế Nhật Bản quý trước chỉ tăng 0,2% theo năm, phản ánh nền tảng phục hồi còn mong manh. Thống đốc Ngân hàng Trung ương Nhật Bản Kazuo Ueda và Thủ tướng Sanae Takaichi đã có cuộc gặp đầu tiên sau bầu cử, song không ghi nhận yêu cầu cụ thể nào về chính sách tiền tệ. Thị trường hiện chỉ định giá khoảng 20% khả năng BOJ tăng lãi suất trong cuộc họp tháng Ba.
Ở châu Âu, EUR giảm 0,1%, còn 1,1854 USD; bảng Anh giao dịch quanh 1,3638 USD. Franc Thụy Sĩ lùi về 0,7694 franc/USD sau khi tăng hơn 1% tuần trước. Đồng AUD nhích 0,1%, lên 0,7076 USD, còn NZD đi ngang tại 0,6037 USD trước thềm cuộc họp của Ngân hàng Dự trữ New Zealand.