Ngày 30/10/2026, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Lào Cai ban hành Quyết định số 98/2026/QĐ-UBND quy định mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng ủy thác thông qua Quỹ Bảo vệ rừng và Môi trường tỉnh đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và cơ sở nuôi trồng thủy sản; đồng thời quy định các nội dung chi khác của khoản chi không thường xuyên từ nguồn kinh phí quản lý được trích lại tại Quỹ.
Quyết định được ban hành trên cơ sở các quy định của Luật Lâm nghiệp và Nghị định số 156/2018/NĐ-CP của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/NĐ-CP. Phạm vi điều chỉnh tập trung vào mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng ủy thác qua Quỹ và những nội dung chi không thường xuyên từ nguồn kinh phí quản lý được trích lại tại Quỹ Bảo vệ rừng và Môi trường tỉnh Lào Cai.
![]() |
| Quy định mức chi trả dịch vụ môi trường rừng bằng 1% doanh thu đối với hoạt động dịch vụ du lịch và nuôi trồng thủy sản. (Ảnh minh họa) |
Theo Điều 2, đối tượng áp dụng gồm cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân được giao quản lý, sử dụng kinh phí từ Quỹ; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và tổ chức nuôi trồng thủy sản hoặc liên kết với các hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản; cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Đáng chú ý, tại khoản 1 Điều 3, UBND tỉnh Lào Cai quy định mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và cơ sở nuôi trồng thủy sản hoặc liên kết với hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản khi thực hiện chi trả ủy thác thông qua Quỹ Bảo vệ rừng và Môi trường tỉnh là 1% tổng doanh thu thực hiện trong kỳ.
Quy định này xác định rõ tỷ lệ chi trả đối với các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh. Do đó, không nên hiểu đây là nghĩa vụ áp dụng đồng loạt đối với tất cả doanh nghiệp du lịch, cơ sở lưu trú, hộ kinh doanh dịch vụ hoặc mọi hộ nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Việc thực hiện cần căn cứ đúng đối tượng và hoạt động thuộc diện chi trả theo quy định.
Việc xác định mức chi trả theo tỷ lệ phần trăm doanh thu tạo căn cứ để các đối tượng thuộc diện áp dụng tính toán nghĩa vụ tài chính trong quá trình hoạt động. Chẳng hạn, nếu tổng doanh thu thực hiện trong kỳ thuộc diện làm căn cứ chi trả là 5 tỷ đồng thì mức chi trả tương ứng 1% là 50 triệu đồng. Đây là ví dụ minh họa cách tính theo tỷ lệ quy định, không phải số liệu thực tế của doanh nghiệp hay mức thu áp dụng chung cho mọi cơ sở kinh doanh.
Bên cạnh quy định mức chi trả, Quyết định số 98/2026/QĐ-UBND dành Điều 3, khoản 2 để xác định các nội dung chi khác của khoản chi không thường xuyên từ nguồn kinh phí quản lý được trích lại tại Quỹ Bảo vệ rừng và Môi trường tỉnh.
Theo đó, nhóm nội dung thứ nhất là hỗ trợ xây dựng, biên tập bản đồ lưu vực, bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng; các hoạt động liên quan đến công nghệ viễn thám, công nghệ thông tin trong quản lý, bảo vệ rừng gắn với chi trả dịch vụ môi trường rừng.
Nhóm thứ hai là hỗ trợ xây dựng các công trình bảo vệ rừng thuộc lưu vực cung ứng dịch vụ môi trường rừng, gồm biển báo, đường tuần tra bảo vệ rừng và đường băng cản lửa tại các khu rừng tự nhiên phòng hộ, đặc dụng tập trung từ 500 ha trở lên.
Nhóm thứ ba là hỗ trợ xác định đối tượng được thụ hưởng chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
Đối với những nội dung chi khác có liên quan đến công tác bảo vệ rừng gắn với chi trả dịch vụ môi trường rừng, nhưng chưa nằm trong các khoản đã quy định, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh Lào Cai xem xét, quyết định.
Việc quy định cụ thể các nhóm nhiệm vụ được hỗ trợ có ý nghĩa trong tổ chức thực hiện chính sách. Nguồn kinh phí quản lý được trích lại tại Quỹ không chỉ phục vụ hoạt động quản lý mà còn được định hướng cho những công việc gắn trực tiếp với công tác bảo vệ rừng, từ xây dựng dữ liệu, ứng dụng công nghệ đến đầu tư một số công trình phục vụ tuần tra, phòng cháy và xác định đối tượng thụ hưởng.
Trong đó, việc ứng dụng công nghệ viễn thám và công nghệ thông tin có thể hỗ trợ nâng cao chất lượng quản lý, theo dõi tài nguyên rừng. Hệ thống bản đồ lưu vực và bản đồ chi trả cũng có vai trò trong việc xác định phạm vi cung ứng dịch vụ môi trường rừng, phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện chính sách.
Đối với các công trình bảo vệ rừng, đường tuần tra, biển báo và đường băng cản lửa là những hạng mục có ý nghĩa thiết thực trong hoạt động quản lý, bảo vệ rừng. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng kinh phí cần được đánh giá thông qua kết quả triển khai thực tế, bảo đảm các khoản hỗ trợ đúng nội dung, đúng đối tượng và phát huy được tác dụng.
Một nội dung đáng chú ý khác của Quyết định là điều khoản chuyển tiếp. Theo đó, các hồ sơ, phương án, dự toán, kế hoạch và quyết định liên quan đến chi trả dịch vụ môi trường rừng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo Quyết định số 05/2025/QĐ-UBND trước ngày văn bản mới có hiệu lực tiếp tục được thực hiện đến hết thời hạn đã phê duyệt.
Đối với các trường hợp phát sinh kể từ ngày Quyết định số 98/2026/QĐ-UBND có hiệu lực, việc thực hiện sẽ áp dụng theo quy định mới. Quy định chuyển tiếp này giúp bảo đảm tính liên tục đối với những hồ sơ, kế hoạch đã được phê duyệt, đồng thời xác định rõ căn cứ áp dụng đối với các trường hợp phát sinh sau đó.
Quyết định số 98/2026/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 9/11/2026 và bãi bỏ Quyết định số 05/2025/QĐ-UBND ngày 20/1/2025 của UBND tỉnh Lào Cai về nội dung này. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quyết định được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản khác thì áp dụng theo văn bản mới.
Việc ban hành Quyết định số 98/2026/QĐ-UBND góp phần cụ thể hóa cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng và quy định rõ hơn những nội dung được hỗ trợ từ nguồn kinh phí quản lý trích lại tại Quỹ Bảo vệ rừng và Môi trường tỉnh. Để chính sách phát huy hiệu quả, yêu cầu đặt ra là tổ chức thực hiện đúng phạm vi đối tượng, bảo đảm việc chi trả và sử dụng kinh phí tuân thủ quy định, gắn trách nhiệm tài chính với kết quả quản lý, bảo vệ rừng.
Đây cũng là cơ sở để hài hòa lợi ích giữa hoạt động kinh doanh có liên quan đến dịch vụ môi trường rừng và yêu cầu duy trì, bảo vệ tài nguyên rừng – nguồn lực có ý nghĩa lâu dài đối với phát triển kinh tế, môi trường và sinh kế của người dân Lào Cai.
