| Lãi suất ngân hàng ngày 10/2/2026: Cuộc đua huy động vốn nóng lên Lãi suất tiết kiệm 3 tháng cao nhất chạm 4,75%/năm |
Lãi suất ngân hàng ngày 2/3/2026 tiếp tục chứng kiến cuộc đua lãi suất ở nhóm ngân hàng thương mại cổ phần, đặc biệt tại các kỳ hạn từ 12 tháng trở lên. Một số nhà băng đưa ra mức lãi suất vượt 8%/năm, song đi kèm điều kiện về số tiền gửi ở mức rất cao.
Theo đó, đứng đầu thị trường hiện nay là MSB khi công bố mức lãi suất 9%/năm cho khách hàng gửi kỳ hạn 12–13 tháng với số tiền từ 500 tỉ đồng trở lên. Đây là mức cao nhất được ghi nhận, nhưng chỉ áp dụng cho nhóm khách hàng có nguồn vốn lớn.
![]() |
| Lãi suất ngân hàng ngày 2/3/2026 ghi nhận nhiều ngân hàng niêm yết lãi suất cao. |
Tương tự, PVcomBank cũng áp dụng lãi suất 9%/năm cho kỳ hạn 12–13 tháng nếu khách hàng duy trì số dư tối thiểu 2.000 tỉ đồng. Điều kiện này cho thấy chính sách hướng đến phân khúc khách hàng đặc biệt thay vì đại trà.
Tại HDBank, lãi suất 8,1%/năm được niêm yết cho kỳ hạn 13 tháng và 7,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng với điều kiện số dư từ 500 tỉ đồng.
Trong khi đó, Vikki Bank áp dụng mức 8,4%/năm đối với tiền gửi từ 13 tháng trở lên, yêu cầu số tiền tối thiểu 999 tỉ đồng.
Có thể thấy, mức lãi suất trên 8% chỉ xuất hiện ở một số ngân hàng và gắn liền với điều kiện đặc biệt. Đây không phải mặt bằng chung dành cho khách hàng cá nhân phổ thông.
Bên cạnh các gói ưu đãi “khủng”, nhiều ngân hàng vẫn duy trì mức lãi suất từ 6,5–7,3%/năm cho các kỳ hạn trung và dài mà không yêu cầu số tiền gửi quá lớn.
Cake by VPBank đang niêm yết lãi suất 7,1–7,3%/năm cho các kỳ hạn 6–24 tháng. Đây là mức khá cạnh tranh trong nhóm ngân hàng số.
OCB áp dụng 6,7%/năm cho kỳ hạn 12–15 tháng; 6,9%/năm cho 18 tháng; và lên đến 7,3%/năm cho kỳ hạn 36 tháng.
Bac A Bank niêm yết 6,5%/năm cho kỳ hạn 6–11 tháng; 6,55%/năm cho 12 tháng; 6,7%/năm cho 18–36 tháng.
VIB áp dụng mức 6,5%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, trong khi PGBank đưa ra 7,1–7,2%/năm cho các kỳ hạn 6–13 tháng.
BVBank và MBV cũng duy trì mức 6,6–7,2%/năm ở nhóm kỳ hạn từ 12–36 tháng.
Như vậy, mặt bằng lãi suất dành cho đa số khách hàng hiện xoay quanh 6,5–7,3%/năm, tập trung ở kỳ hạn từ một năm trở lên.
Ở chiều ngược lại, các ngân hàng quốc doanh như Vietcombank, VietinBank, Agribank và BIDV thường niêm yết lãi suất thấp hơn so với nhóm thương mại cổ phần ở cùng kỳ hạn.
Sự chênh lệch này phản ánh lợi thế thanh khoản và quy mô vốn của nhóm quốc doanh, trong khi các ngân hàng nhỏ và trung bình phải tăng lãi suất để cạnh tranh thu hút dòng tiền gửi.
Dù các mức lãi suất trên 8% tạo hiệu ứng truyền thông mạnh, song thực tế chỉ phù hợp với nhóm khách hàng có nguồn tiền hàng trăm, hàng nghìn tỉ đồng. Với phần lớn người dân, mức lãi suất 6,8–7,3%/năm ở kỳ hạn 12–24 tháng là lựa chọn khả thi hơn.
Lãi suất ngân hàng ngày 2/3/2026, khi quyết định gửi tiết kiệm, người dân nên cân nhắc kỹ điều kiện áp dụng, phương thức trả lãi, chính sách rút trước hạn và uy tín của ngân hàng. Trong bối cảnh thị trường tài chính còn nhiều biến động, việc phân bổ kỳ hạn hợp lý và theo dõi sát diễn biến lãi suất sẽ giúp tối ưu hiệu quả nguồn tiền nhàn rỗi.