Thứ hai 30/03/2026 22:07
Hotline: 024.355.63.010
Nhận định thị trường

Giá vàng hôm nay 4/10: Vàng nhẫn 9999 tăng mạnh ngược chiều thế giới

Giá vàng hôm nay 4/10/2024 tại thị trường thế giới có xu hướng giảm nhẹ. Trong khi đó, giá vàng nhẫn 9999 tăng thêm 300.000 đồng/lượng chiều mua vào, tăng 350.000 đồng/lượng chiều bán ra.

Giá vàng hôm nay 1/10: Vàng thế giới tăng nhẹ, trong nước tiếp tục neo cao

Giá vàng hôm nay 2/10: Vàng thế giới hạ nhiệt

Giá vàng hôm nay 3/10: Vàng nhẫn 9999 tăng trở lại

Giá vàng hôm nay 4/10: Vàng nhẫn 9999 tăng mạnh ngược chiều thế giới
Giá vàng hôm nay 4/10: Vàng nhẫn 9999 tăng mạnh ngược chiều thế giới

Giá vàng hôm nay trong nước

Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 5h ngày 04/10/2024, giá vàng hôm nay trên sàn giao dịch của một số công ty như sau:

Giá vàng 9999 hôm nay được DOJI niêm yết ở mức 82,5 triệu đồng/lượng mua vào và 83,5 triệu đồng/lượng bán ra. So với hôm qua, giá vàng nhẫn 9999 tăng thêm 300.000 đồng/lượng chiều mua vào, tăng 350.000 đồng/lượng chiều bán ra.

Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết giá vàng SJC ở mức 83,5-84 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Giá vàng miếng SJC Mi Hồng tăng nhẹ 200 nghìn đồng/lượng chiều mua vào so với hôm qua.

Giá vàng SJC tại Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu cũng được doanh nghiệp giao dịch ở mức 82-84 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).

Bảo Tín Mạnh Hải đang giao dịch vàng SJC ở mức 82,1-83,5 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Giá vàng miếng SJC Bảo Tín Mạnh Hải giảm 500.000 đồng/lượng chiều bán ra so với hôm qua.

Giá vàng hôm nay 4/10: Vàng nhẫn 9999 tăng mạnh ngược chiều thế giới
Giá vàng hôm nay 4/10 tại Bảo Tín Mạnh Hải.

Chi tiết cập nhật giá vàng như sau:

1. DOJI - Cập nhật: 30/03/2026 13:26 - Thời gian website nguồn cung cấp - / So với ngày hôm qua.
LoạiMua vàoBán ra
SJC -Bán Lẻ17,080 ▲100K 17,380 ▲100K
Kim TT/AVPL17,090 ▲110K 17,390 ▲110K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG17,080 ▲100K 17,380 ▲100K
Nguyên Liệu 99.9915,950 ▼50K16,150 ▼50K
Nguyên Liệu 99.915,900 ▼50K16,100 ▲50K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ16,940 ▲140K 17,340 ▲140K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ16,890 ▲140K 17,290 ▲140K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ16,820 ▲140K 17,270 ▲140K
2. PNJ - Cập nhật: 30/03/2026 13:28 - Thời gian website nguồn cung cấp - / So với ngày hôm qua.
LoạiMua vàoBán ra
TPHCM - PNJ170,800 ▲1000K 173,800 ▲1000K
Hà Nội - PNJ170,800 ▲1000K 173,800 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ170,800 ▲1000K 173,800 ▲1000K
Miền Tây - PNJ170,800 ▲1000K 173,800 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ170,800 ▲1000K 173,800 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ170,800 ▲1000K 173,800 ▲1000K
3. AJC - Cập nhật: 30/03/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - / So với ngày hôm qua.
LoạiMua vàoBán ra
Miếng SJC Hà Nội17,080 ▲100K 17,380 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An17,080 ▲100K 17,380 ▲100K
Miếng SJC Thái Bình17,080 ▲100K 17,380 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội17,080 ▲100K 17,380 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An17,080 ▲100K 17,380 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình17,080 ▲100K 17,380 ▲100K
NL 99.9015,770 ▼50K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình15,800 ▼50K
Trang sức 99.916,570 ▲100K 17,270 ▲100K
Trang sức 99.9916,580 ▲100K 17,280 ▲100K
4. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - / So với ngày hôm qua.
LoạiMua vàoBán ra
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ1,708 ▲10K 17,382 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ1,708 ▲10K 17,383 ▲100K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ1,706 ▲10K 1,736 ▲10K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ1,706 ▲10K 1,737 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99%1,686 ▲10K 1,721 ▲10K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99%163,896 ▲990K 170,396 ▲990K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75%120,338 ▲750K 129,238 ▲750K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68%10,829 ▲68K 11,719 ▲68K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61%96,241 ▲610K 105,141 ▲610K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3%91,594 ▲583K 100,494 ▲583K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7%63,023 ▲417K 71,923 ▲417K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG1,708 ▲10K 1,738 ▲10K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG1,708 ▲10K 1,738 ▲10K

Giá vàng thế giới

Ghi nhận lúc 5h00, giá vàng thế giới hôm nay theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 2.647,53 USD/Ounce. Giá vàng hôm nay giảm 12,11 USD/Ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD, trên thị trường tự do (25.050 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 80,86 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế là 3,13 triệu đồng/lượng.

Bộ Lao động Mỹ cho biết hôm thứ Năm rằng, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp ban đầu của tiểu bang đã tăng 6 nghìn lên mức điều chỉnh theo mùa là 225 nghìn trong tuần kết thúc vào ngày 28/9. Theo ước tính chung, các nhà kinh tế đã dự báo 222.000 đơn xin trợ cấp trong tuần gần đây nhất.

Giá vàng hôm nay 4/10: Vàng nhẫn 9999 tăng mạnh ngược chiều thế giới
Biểu đồ giá vàng thế giới cập nhật mới nhất. Nguồn Tradingview.

Số liệu thất nghiệp tuần trước được điều chỉnh tăng thêm 1000 đơn lên 219.000 đơn. Thị trường vàng không thấy nhiều phản ứng với dữ liệu việc làm mới nhất. Theo một số nhà phân tích thị trường, các nhà giao dịch đang giữ tiền mặt trước khi có số liệu bảng lương phi nông nghiệp vào thứ Sáu.

Ghi nhận lúc 20h49 (giờ Việt Nam) ngày 3/10, giá vàng thế giới giao ngay trên sàn giao dịch Kitco ở mức 2.647,30 USD/ounce, giảm 11,30% (tương đương 0,42%) so với kết phiên liền trước.

Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Richmond Thomas Barkin cho biết, cuộc chiến đưa lạm phát trở lại mục tiêu 2% của Ngân hàng Trung ương có thể mất nhiều thời gian hơn dự kiến ​​và hạn chế mức độ cắt giảm lãi suất.

Điều này khiến vàng tiếp tục chứng kiến ​​đà tăng bị hạn chế bởi kỳ vọng dao động liên quan đến diễn biến lãi suất trong tương lai tại Mỹ. Từ khả năng Fed cắt giảm lãi suất thêm hai lần nữa 50 điểm cơ bản vào tháng 11, đứng trên 60% vào tuần trước, những khả năng này hiện đã giảm xuống mức ít chắc chắn hơn nhiều là khoảng giữa 30%.

Tin bài khác
Dự báo giá cà phê 31/3: Cà phê trong nước có xu hướng "bật" tăng

Dự báo giá cà phê 31/3: Cà phê trong nước có xu hướng "bật" tăng

Dự báo giá cà phê 31/3/2026 dự kiến tăng 200 đồng/kg, dao động 91.700 - 92.500 đồng/kg; thế giới biến động trái chiều.
Dự báo giá tiêu 31/3: Giá tiêu trong nước đồng loạt tăng "phi mã"

Dự báo giá tiêu 31/3: Giá tiêu trong nước đồng loạt tăng "phi mã"

Dự báo giá tiêu 31/3/2026 dự kiến tăng 500 - 1.000 đồng/kg, dao động trong khoảng từ 140.000 - 141.000 đồng/kg; thế giới biến động trái chiều.
Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 30/3/2026: Tokyo sẵn sàng can thiệp khi mốc 160 bị phá vỡ

Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 30/3/2026: Tokyo sẵn sàng can thiệp khi mốc 160 bị phá vỡ

Tỷ giá Yên Nhật ngày 30/3, ghi nhận đồng Yên Nhật biến động dữ dội sau khi xuyên thủng ngưỡng 160 JPY/USD, buộc giới chức Tokyo cảnh báo can thiệp quyết liệt trước áp lực từ giá dầu và đầu cơ.
Giá thép hôm nay 30/3/2026: Thép thanh giảm nhẹ, HRC Hàn Quốc bứt phá

Giá thép hôm nay 30/3/2026: Thép thanh giảm nhẹ, HRC Hàn Quốc bứt phá

Giá thép hôm nay 30/3 trong nước dao động 14.440 - 15.020 đồng/kg. Tại thị trường quốc tế, ghi nhận giá quặng sắt và thép thanh ghi nhận điều chỉnh nhẹ. Ngược lại, giá thép HRC tại Hàn Quốc tăng mạnh do chính sách phòng vệ thương mại.
Giá cao su hôm nay 30/3/2026: Giá cao su thế giới chia nhịp tăng - giảm giữa TOCOM và SHFE

Giá cao su hôm nay 30/3/2026: Giá cao su thế giới chia nhịp tăng - giảm giữa TOCOM và SHFE

Giá cao su hôm nay 30/3, trong nước tiếp tục đi ngang tại các doanh nghiệp lớn, với mủ nước tại MangYang duy trì 458–463 đồng/TSC, trong bối cảnh thị trường thế giới phân hóa rõ nét. Trên sàn TOCOM, giá RSS3 tăng 1,11 - 2,05%, lên 365 - 370 yên/kg, trong khi SHFE giằng co quanh mức 16.460 - 16.485 NDT/tấn.
Lãi suất ngân hàng ngày 30/3/2026: Kỳ hạn dài tiếp tục dẫn đầu

Lãi suất ngân hàng ngày 30/3/2026: Kỳ hạn dài tiếp tục dẫn đầu

Lãi suất ngân hàng ngày 30/3/2026 ghi nhận sự phân hóa rõ nét giữa các kỳ hạn, trong đó nhóm dài hạn duy trì mức cao, tạo khoảng cách lớn so với lãi suất tiền gửi ngắn hạn.
Giá bạc hôm nay 30/3/2026: Giá bạc bất ngờ giảm sâu, mất hơn 40.000 đồng/lượng

Giá bạc hôm nay 30/3/2026: Giá bạc bất ngờ giảm sâu, mất hơn 40.000 đồng/lượng

Giá bạc hôm nay 30/3, trong nước đồng loạt giảm 41.000 – 42.000 đồng/lượng tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, trong khi Phú Quý giữ giá quanh 2,62 – 2,70 triệu đồng/lượng. Trên thị trường quốc tế, bạc giảm 1,30 USD/ounce; quy đổi còn khoảng 1,8 triệu đồng/ounce. Áp lực đến từ đồng USD phục hồi, lãi suất duy trì cao và làn sóng chốt lời sau khi bạc từng giảm tới 5% trong tuần qua.
Thị trường nguyên liệu công nghiệp 30/3/2026: Giá đường giảm nhẹ, Bông duy trì ở mức cao

Thị trường nguyên liệu công nghiệp 30/3/2026: Giá đường giảm nhẹ, Bông duy trì ở mức cao

Thị trường nguyên liệu công nghiệp 30/3/2026 ghi nhận giá đường chịu áp lực điều chỉnh bất chấp sản lượng Brazil sụt giảm; Bông duy trì vùng đỉnh 69 cent trước báo cáo quan trọng của USDA.
Thị trường nhóm nông sản 30/3/2026: Lúa mì đi ngang, ngô và đậu tường đồng loạt giảm

Thị trường nhóm nông sản 30/3/2026: Lúa mì đi ngang, ngô và đậu tường đồng loạt giảm

Thị trường nhóm nông sản 30/3/2026 ghi nhận giá lúa mì trụ vững trước rủi ro hạn hán; ngô và đậu tương giảm điểm do hoạt động chốt lời và áp lực từ chính sách nhiên liệu sinh học mới.
Giá heo hơi hôm nay 30/3/2026: Giá heo hơi giảm nhẹ tại miền Bắc, miền Trung; miền Nam tiếp tục giữ giá cao

Giá heo hơi hôm nay 30/3/2026: Giá heo hơi giảm nhẹ tại miền Bắc, miền Trung; miền Nam tiếp tục giữ giá cao

Giá heo hơi hôm nay 30/3, tiếp tục diễn biến trái chiều khi miền Bắc và miền Trung – Tây Nguyên giảm nhẹ tại một số địa phương, trong khi miền Nam duy trì ổn định ở mức cao. Giá heo hơi trên cả nước hiện dao động trong khoảng 61.000 – 69.000 đồng/kg. Trước nguy cơ dịch bệnh gia tăng, nhiều địa phương đã đẩy mạnh tiêm phòng và siết chặt kiểm soát nhằm bảo vệ đàn vật nuôi, ổn định nguồn cung.
Giá tiêu hôm nay 30/3/2026: Thị trường trong nước đi ngang

Giá tiêu hôm nay 30/3/2026: Thị trường trong nước đi ngang

Giá tiêu hôm nay 30/3/2026, ghi nhận giá tiêu trong nước đi ngang ở mức 139.000 - 140.500 đồng/kg. Thị trường ổn định nhưng nông dân Đắk Lắk đang lo lắng vì không tìm được người thu hoạch.
Giá xăng dầu hôm nay 30/3/2026: Giá dầu Brent vượt ngưỡng 115 USD

Giá xăng dầu hôm nay 30/3/2026: Giá dầu Brent vượt ngưỡng 115 USD

Giá xăng dầu hôm nay 30/3/2026, giá xăng E5 Ron 92 ở mức 23.326 đồng/lít; xăng Ron 95 ở mức 24.332 đồng/lít. Tại thị trường thế giới, giá dầu tăng vọt trên 115 USD sau khi eo biển Hormuz bị phong tỏa, đe dọa nguồn cung toàn cầu và đẩy thị trường năng lượng vào đợt biến động dữ dội.
Giá lúa gạo hôm nay 30/3/2026: Giá lúa gạo bình ổn, giao dịch chậm

Giá lúa gạo hôm nay 30/3/2026: Giá lúa gạo bình ổn, giao dịch chậm

Giá lúa gạo hôm nay 30/3, tại Đồng bằng sông Cửu Long duy trì ổn định, trong khi giao dịch tại nhiều địa phương diễn ra cầm chừng, nhu cầu mua yếu. Ở thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam giữ ổn định nhưng đang chịu sức ép cạnh tranh trong bối cảnh chi phí logistics toàn cầu tăng cao và căng thẳng Trung Đông làm gián đoạn chuỗi cung ứng, đặc biệt ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của Thái Lan.
Giá cà phê hôm nay 30/3/2026: Tuần qua, giá cà phê Tây Nguyên “bốc hơi” tới 1.700 đồng/kg

Giá cà phê hôm nay 30/3/2026: Tuần qua, giá cà phê Tây Nguyên “bốc hơi” tới 1.700 đồng/kg

Giá cà phê hôm nay 30/3, trong nước dao động trong khoảng 91.500 – 92.500 đồng/kg. Kết thúc tuần qua, giá cà phê giảm mạnh từ 1.500 – 1.700 đồng/kg tại Tây Nguyên, trong bối cảnh thị trường thế giới đồng loạt điều chỉnh. Robusta London giảm nhẹ còn 3.455 – 3.593 USD/tấn, arabica New York mất gần 2%, khi nguồn cung từ Brazil, Indonesia gia tăng trên thị trường quốc tế.
Tỷ giá USD hôm nay 30/3/2026: Đồng USD giằng co nhưng vẫn ở thế mạnh

Tỷ giá USD hôm nay 30/3/2026: Đồng USD giằng co nhưng vẫn ở thế mạnh

Sáng 30/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam và USD hiện giữ nguyên ở mức 25.100 đồng.