![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 21/3/2026: Lúa tươi giảm giá nhẹ. |
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, hiện giá lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 5.600 - 5.800 đồng/kg; giá lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 5.600 - 5.800 đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.200 - 5.300 đồng/kg; giá lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.400 - 5.500đồng/kg; giá lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.100 - 5.200 đồng/kg.
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, một số giống lúa giảm giá nhẹ từ 100 – 200 đồng/kg, nhiều thương lái đợi thị trường ổn định hơn mới mua trở lại, giao dịch mua bán chậm, lúa tươi các loại vững giá.
Bảng giá lúa hôm nay 21/3/2026 tại một số tỉnh khu vực ĐBSCL
| Giống lúa | Giá (đồng/ kg) |
| OM 18 (tươi) | 5.600 – 5.800 |
| Đài Thơm 8 (tươi) | 5.600 – 5.800 |
| OM 380 (tươi) | 5.000 – 5.300 |
| OM 4218 (tươi) | 6.000 – 6.200 |
| IR 50404 (tươi) | 5.100 - 5.400 |
| OM 34 (tươi) | 5.100 – 5.300 |
| OM 5451 (tươi) | 5.500 – 5.800 |
| Nàng Hoa 9 (tươi) | 5.90 - 6.200 |
| OM 504 (tươi) | 5.100 - 5.300 |
| Jasmine (tươi) | 6.700 – 0.100 |
| Lúa Nhật (tươi) | 6.900 – 7.200 |
| ST24-ST25 (thường) | 6.50 – 6.800 |
| RVT (tươi) | 6.700 – 7.100 |
| Japonica | 6.700 – 7.000 |
| Hàm Châu 105 | 5.700 – 6.000 |
| ML 202 | 5.500 – 65.800 |
Bên cạnh đó, thị trường nếp không ghi nhận biến động mới, ổn định so với ngày hôm qua 20/3.
| Giống nếp | Giá (đồng/ kg) |
| Nếp IR 4625 (tươi) | 7.300 - 7.500 |
| Nếp IR 4625 (khô) | 9.500 - 9.700 |
| Nếp 3 tháng (tươi) | 5.800 - 6.100 |
| Nếp 3 tháng (khô) | 9.600 - 9.700 |
| Nếp Long An | 6.600 – 6.900 |
Theo khảo sát mới nhất cho thấy giá gạo nguyên liệu tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long hôm nay tương đối ổn định, giao dịch mua bán ít.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 dao động ở mức 8.250 - 8.350 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 7.800 - 7.900 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.150 - 9.350 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.000 - 8.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.900 - 9.100 đồng/kg; đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 - 9.700 đồng/kg, so với hôm qua.
| Loại gạo | Giá (đồng/kg) |
| Gạo nguyên liệu OM 5451 | 8.250 – 8.350 |
| Gạo nguyên liệu Sóc thơm | 7.500 - 7.600 |
| Gạo nguyên liệu IR 504 | 8.000 – 8.100 |
| Gạo nguyên liệu OM 5451 | 8.100 – 8.300 |
| Gạo nguyên liệu CL 555 | 7.800 - 7.900 |
| Gạo nguyên liệu OM 18 | 8.900 – 9.100 |
| Gạo nguyên liệu OM 380 | 7.500 - 7.600 |
| Gạo nguyên liệu Đài thơm 8 | 9.150 – 9.350 |
| Gạo thành phẩm IR 504 | 9.500 – 9.700 |
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, thị trường trầm lắng, giá gạo các loại đi ngang. Tại An Giang, kho mua mua chậm, giá gạo bình ổn; riêng phụ phẩm có xu hướng giảm do nguồn cung nhiều. Tại khu vực Lấp Vò, Sa Đéc (Đồng Tháp), các bến gạo về lượng ít, đa số các kho mua chậm, gạo các loại tương đối ổn định.
Trên thị trường gạo, tại các chợ lẻ giá gạo đứng giá, ghi nhận không có sự điều chỉnh so với ngày hôm qua. Hôm nay, gạo Nàng Nhen vẫn tiếp tục có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg, gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 13.000 đồng/kg.
| Giống gạo | Giá (đồng/ kg) |
| Nàng Nhen | 28.000 |
| Gạo Trắng | 16.000 - 17.000 |
| Gạo Thường | 12.000 – 13.000 |
| Gạo Thơm | 17.000 - 22.000 |
| Gạo thơm Jasmine | 13.000 – 14.000 |
| Gạo Nàng Hoa | 21.000 |
| Gạo Tẻ thường | 13.000 - 14.000 |
| Gạo Thơm Thái hạt dài | 20.000 - 22.000 |
| Gạo Hương Lài | 22.000 |
| Gạo Thơm Đài Loan | 20.000 |
| Gạo Nhật | 22.000 |
| Gạo Sóc thường | 16.000 - 17.000 |
| Gạo Sóc Thái | 20.000 |
Mặt hàng phụ phẩm
Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.500 - 11.500 đồng/kg. Hiện tấm thơm 504 giảm 50 đồng/kg dao động ở mức 7.500 - 7.650 đồng/kg; giá cám khô dao động ở mức 10.500 - 11.500 đồng/kg, đi ngang so với hôm qua.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam hiện duy trì ở nhiều mức khác nhau. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo thơm 5% tấm đang được chào bán trong khoảng 400-415 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động từ 316-320 USD/tấn; còn gạo Jasmine dao động ở mức 430-434 USD/tấn.
Thời điểm này, nông dân tỉnh Đồng Tháp đang bước vào giai đoạn thu hoạch lúa Đông xuân. Dù năng suất lúa rất cao nhưng do giá thấp, nông dân kém vui vì lợi nhuận không cao.
Cùng với việc giá lúa vẫn ở mức thấp, tình hình xuất khẩu gạo cũng đang chậm và giá không cao. Đáng quan tâm là nhu cầu nhập khẩu của thị trường Philippines chỉ đạt khoảng 30% so với cùng kỳ năm trước. Các thị trường xuất khẩu khác như châu Phi, Trung Đông hiện cũng đang chậm. Riêng thị trường Trung Đông, do ảnh hưởng xung đột vũ trang, nhiều hãng tàu lớn đã hủy chuyến đi đến khu vực này.
Thị trường xuất khẩu khó khăn khiến lượng gạo tồn đọng chuyển sang tiêu thụ nội địa, gây áp lực lớn cho ngành hàng.
Theo Sở Công Thương tỉnh Đồng Tháp, trước bối cảnh thị trường xuất khẩu còn nhiều biến động, thời gian tới ngành sẽ phối hợp với các địa phương và doanh nghiệp triển khai nhiều giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao giá trị và kim ngạch xuất khẩu gạo. Trong đó, tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp tận dụng hiệu quả các hiệp định thương mại tự do như CPTPP, EVFTA, UKVFTA, RCEP; tạo điều kiện thuận lợi trong việc cấp và cung cấp thông tin liên quan đến giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).
Đồng thời, ngành sẽ hỗ trợ doanh nghiệp tham gia trực tiếp vào hệ thống phân phối nước ngoài, đa dạng hóa thị trường và giảm phụ thuộc vào một số thị trường truyền thống. Bên cạnh đó, tăng cường theo dõi, nghiên cứu thị trường gạo thế giới để kịp thời cung cấp thông tin về nhu cầu, chính sách nhập khẩu và các rào cản kỹ thuật, giúp doanh nghiệp chủ động điều chỉnh kế hoạch sản xuất và xuất khẩu.