![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 26/3/2026: Lúa tươi giảm nhẹ 100 đồng/kg. |
Một số giống lúa như OM 18, Đài thơm 8 và OM 34 giảm nhẹ 100 đồng/kg so với hôm qua.
Bảng giá lúa hôm nay 26/3/2026 tại một số tỉnh khu vực ĐBSCL
| Giống lúa | Giá (đồng/ kg) |
| OM 18 (tươi) | 5.600 – 5.800 |
| Đài Thơm 8 (tươi) | 5.600 – 5.800 |
| OM 380 (tươi) | 5.000 – 5.300 |
| OM 4218 (tươi) | 6.000 – 6.200 |
| IR 50404 (tươi) | 5.000 - 5.300 |
| OM 34 (tươi) | 5.000 – 5.300 |
| OM 5451 (tươi) | 5.400 – 5.700 |
| Nàng Hoa 9 (tươi) | 5.700 - 6.000 |
| OM 504 (tươi) | 5.100 - 5.300 |
| Jasmine (tươi) | 6.200 – 6.500 |
| Lúa Nhật (tươi) | 6.300 – 6.600 |
| ST24-ST25 (thường) | 6.400 – 6.700 |
| RVT (tươi) | 6.200 – 6.500 |
| Japonica | 6.200 – 6.500 |
| Hàm Châu 105 | 5.600 – 5.900 |
Mặt hàng lúa tại ĐBSCL chưa có sự biến động hay đột phá mới về giá. Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, nhiều thương lái và bạn hàng vẫn tiếp tục đợi thị trường ổn định hơn mới mua trở lại.
Bên cạnh đó, thị trường nếp không ghi nhận biến động mới so với ngày hôm qua 25/3.
| Giống nếp | Giá (đồng/ kg) |
| Nếp IR 4625 (tươi) | 7.300 - 7.500 |
| Nếp IR 4625 (khô) | 9.500 - 9.700 |
| Nếp 3 tháng (tươi) | 5.800 - 6.000 |
| Nếp 3 tháng (khô) | 9.600 - 9.700 |
| Nếp Long An | 6.300 – 6.600 |
Giá gạo trong nước
Theo khảo sát mới nhất cho thấy giá gạo nguyên liệu tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long hôm nay tiếp tục giữ mức ổn định, giao dịch mua bán sôi động hơn.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 dao động ở mức 8.300 - 8.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 7.800 - 7.900 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.150 - 9.350 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.000 - 8.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.900 - 9.100 đồng/kg; đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 - 9.700 đồng/kg, so với hôm qua.
| Loại gạo | Giá (đồng/kg) |
| Gạo nguyên liệu OM 5451 | 8.300 – 8.400 |
| Gạo nguyên liệu Sóc thơm | 7.500 - 7.600 |
| Gạo nguyên liệu IR 504 | 8.000 – 8.100 |
| Gạo nguyên liệu CL 555 | 7.800 - 7.900 |
| Gạo nguyên liệu OM 18 | 8.900 – 9.100 |
| Gạo nguyên liệu OM 380 | 7.500 - 7.600 |
| Gạo nguyên liệu Đài thơm 8 | 9.150 – 9.350 |
| Gạo thành phẩm IR 504 | 9.500 – 9.700 |
Trên thị trường gạo, tại các chợ lẻ giá gạo vẫn đứng giá, ghi nhận không có sự điều chỉnh so với ngày hôm qua. Hôm nay, gạo Nàng Nhen vẫn tiếp tục có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg, gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 14.000 đồng/kg.
| Giống gạo | Giá (đồng/ kg) |
| Nàng Nhen | 28.000 |
| Gạo Trắng | 16.000 - 17.000 |
| Gạo Thường | 12.000 – 14.000 |
| Gạo Thơm | 17.000 - 22.000 |
| Gạo thơm Jasmine | 13.000 – 14.000 |
| Gạo Nàng Hoa | 21.000 |
| Gạo Tẻ thường | 13.000 - 14.000 |
| Gạo Thơm Thái hạt dài | 20.000 - 22.000 |
| Gạo Hương Lài | 22.000 |
| Gạo Thơm Đài Loan | 20.000 |
| Gạo Nhật | 22.000 |
| Gạo Sóc thường | 16.000 - 17.000 |
| Gạo Sóc Thái | 20.000 |
Mặt hàng phụ phẩm
Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.500 - 11.500 đồng/kg. Hiện tấm thơm 504 dao động ở mức 7.500 - 7.650 đồng/kg; giá cám khô dao động ở mức 10.500 - 11.500 đồng/kg, đi ngang so với hôm qua.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam hiện duy trì ở nhiều mức khác nhau. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo thơm 5% tấm đang được chào bán trong khoảng 400-415 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động từ 316-320 USD/tấn; còn gạo Jasmine dao động ở mức 430-434 USD/tấn.
Xuất khẩu gạo của Việt Nam đang chịu nhiều biến động do xung đột Trung Đông làm ảnh hưởng tới chi phí vận tải, thời gian giao hàng và rủi ro thương mại. Trước bối cảnh này, các doanh nghiệp xuất khẩu phải điều chỉnh chiến lược, nâng cao chất lượng sản phẩm và đa dạng hóa thị trường để duy trì sức cạnh tranh và ổn định nguồn cung.
Đối với mặt hàng gạo, vốn có biên lợi nhuận không cao thì việc chi phí logistics tăng lên đã làm tăng giá thành giao hàng, giảm khả năng cạnh tranh của gạo Việt Nam, gia tăng rủi ro giao hàng và thực hiện hợp đồng.
Ngoài vấn đề vận tải, nhiều quốc gia nhập khẩu đã điều chỉnh chính sách theo hướng tăng dự trữ lương thực, siết nhập khẩu theo mùa vụ, áp dụng các công cụ thuế, hạn ngạch linh hoạt, đa dạng hóa nguồn cung để giảm phụ thuộc.
Cụ thể, Philippines áp dụng cơ chế thuế nhập khẩu linh hoạt theo giá thế giới và kiểm soát nhập khẩu theo mùa vụ; Indonesia giảm nhập khẩu và hướng tới tự chủ lương thực; Malaysia duy trì cơ chế nhập khẩu tập trung với sự điều tiết chặt chẽ của nhà nước.
Những thay đổi này khiến thị trường gạo trở nên khó dự báo hơn, phụ thuộc nhiều vào quyết định chính sách và đòi hỏi doanh nghiệp phải thích ứng nhanh hơn.
Chiến lược của các nước xuất khẩu lớn cũng đã thay đổi. Như Ấn Độ, sau giai đoạn hạn chế xuất khẩu, đã quay trở lại mạnh mẽ với nguồn cung lớn, tạo áp lực giảm giá. Myanmar gia tăng thị phần trong phân khúc giá thấp tại thị trường Philippines. Thái Lan chuyển hướng sang phát triển gạo cao cấp, giá trị cao.
Như vậy, cạnh tranh trên thị trường gạo hiện nay không chỉ là cạnh tranh về giá, mà đã chuyển sang cạnh tranh về phân khúc, chất lượng và chiến lược thị trường.