| Giá lúa gạo hôm nay 29/3/2026: Giá lúa gạo tiếp tục đi ngang Giá lúa gạo hôm nay 30/3/2026: Giá lúa gạo bình ổn, giao dịch chậm Giá lúa gạo hôm nay 31/3/2026: Giá gạo tăng nhẹ, giá cám giảm |
Giá lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long hôm tăng nhẹ với lúa OM 18 và Đài Thơm 8, trong khi mặt bằng chung các chủng loại khác vẫn giữ ổn định. Trên thị trường thế giới, giá giao dịch nhìn chung đi ngang; đáng chú ý, Indonesia vừa nâng lượng dự trữ gạo lên mức kỷ lục mới.
![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 1/4/2026: Giá lúa tăng nhẹ, gạo nguyên liệu đi ngang |
Giá gạo trong nước
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, nhiều kho lớn không mua vào, gạo các loại bình ổn. Tại An Giang, giao dịch mua bán chậm, đa số kho lớn ngừng mua, giá gạo các loại ít biến động.
Tại Lấp Vò, Sa Đéc (Đồng Tháp), về lượng ít, gạo các loại giá ổn định. Tại An Cư - Đồng Tháp, giao dịch mua bán yếu, giá gạo ít biến động.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo không ghi nhận điều chỉnh mới so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu CL 555 tăng 100 đồng/kg, lên mức 7.950 – 8.050 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 ghi nhận mức tăng 50 đồng/kg, đạt mức 8.350 – 8.450 đồng/kg; gạo OM 18 giữ ở mức 8.900 – 9.100 đồng/kg; Đài Thơm 8 dao động ở mức 9.150 – 9.450 đồng/kg; OM 380 hiện duy trì ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg; IR 504 dao động từ 8.000 – 8.100 đồng/kg; IR 50404 hiện ở mức 8.500 – 8.600 đồng/kg; Sóc thơm với giá từ 7.500 – 7.600 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá gạo hôm nay 1/4/2026 |
Tại các chợ dân sinh, giá gạo các loại ổn định so với hôm qua. Theo đó, giá gạo Nàng Nhen cao nhất khoảng 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thường 13.000 – 14.000 đồng/kg; gạo thơm Thái 20.000 – 22.000 đồng/kg.
Phân khúc nếp không biến động. Cụ thể, giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 – 7.500 đồng/kg; nếp 3 tháng khô 9.600 – 9.700 đồng/kg; nếp khô hiện ở mức 9.500 – 9.700 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá nếp hôm nay 1/4/2026 |
Mặt hàng phụ phẩm
Giá các loại phụ phẩm tăng giảm trái chiều so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá tấm IR 504 tăng 50 đồng/kg, dao động trong khoảng 7.600 – 7.700 đồng/kg. Tuy nhiên, giá cám giảm 150 đồng/kg, về mức 6.850 – 7.050 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá phụ phẩm hôm nay 1/4/2026 |
Giá lúa trong nước
Ghi nhận tại nhiều địa phương hôm nay, nguồn ít, giá chững. Tại Cần Thơ, nguồn có rải rác tập trung ở một số khu vực thu hoạch muộn, giá chững.
Tại Đồng Tháp, Cà Mau, Tại An Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long, Tây Ninh, bạn hàng hỏi mua ít, giá ít biến động.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay tăng nhẹ. Cụ thể, giá lúa tươi OM 18 và Đài Thơm 8 đồng loạt tăng 50 đồng/kg, dao động ở mức 5.600 - 5.750 đồng/kg so với phiên hôm qua. Trong khi đó, lúa OM 4218 ở 6.200 – 6.400 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động ở mức 5.100 – 5.200 đồng/kg; Nàng Hoa 6.000 – 6.200 đồng/kg; Nàng Nhen khô 20.000 đồng/kg; IR 50404 giữ ở mức 5.200 – 5.300 đồng/kg; OM 5451 ở mức 5.400 – 5.500 đồng/kg; OM 18 và Đài Thơm 8 dao động 5.600 – 5.700 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá lúa hôm nay 1/4/2026 |
Giá lúa tại Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục lao dốc, phổ biến chỉ còn 5.000–5.500 đồng/kg, giảm sâu 1.000 đồng/kg so với tuần trước và mất tới 2.000 - 2.500 đồng/kg so với đầu vụ.
Dù năng suất vụ Đông Xuân đạt cao, khoảng 9 tấn/ha, nhưng giá bán xuống thấp khiến bài toán hiệu quả bị đảo chiều: nông dân gần như chỉ hòa vốn, thậm chí thua lỗ nặng nếu thuê đất; nhiều diện tích xa đường còn rơi vào cảnh khó tiêu thụ.
Áp lực chi phí đầu vào tăng – từ xăng dầu, vật tư đến nhân công càng khoét sâu khó khăn. Ở chiều thị trường, doanh nghiệp cho rằng biến động quốc tế, giá nhiên liệu leo thang và xuất khẩu chững lại là những yếu tố chính kéo giá lúa đi xuống.
Trước diễn biến này, các địa phương ĐBSCL đang khẩn trương triển khai giải pháp hỗ trợ tiêu thụ, bình ổn thị trường nhằm giảm áp lực cho nông dân.
Tại thị trường xuất khẩu
Dữ liệu từ Hiệp hội Xuất khẩu Gạo Thái Lan (TREA) cho thấy, giá gạo châu Á không ghi nhận biến động mới. Hiện giá gạo trắng 5% tấm của Thái Lan vẫn được giao dịch ở mức 372 USD/tấn, cao nhất trong khu vực.
Tại Việt Nam, gạo trắng 5% tấm được chào bán ở mức 352 - 356 USD/tấn, trong khi giá gạo Jasmine dao động từ 419 – 423 USD/tấn. Tiếp đến, gạo trắng 5% tấm của Pakistan được giao dịch ở mức 346 - 350 USD/tấn. Trong khi đó, gạo trắng 5% tấm của Ấn Độ được chào bán ở mức thấp nhất với 341 – 345 USD/tấn, gạo đồ 5% tấm đạt 347 – 351 USD/tấn.
Trong bối cảnh thị trường lương thực toàn cầu còn nhiều biến động do xung đột địa chính trị và rủi ro nguồn cung, việc Indonesia nâng dự trữ gạo lên mức kỷ lục 4,3 triệu tấn vào tháng 3/2026 đang phát đi tín hiệu rõ rang, ưu tiên tuyệt đối cho an ninh lương thực quốc gia.
Điểm đáng chú ý không chỉ nằm ở quy mô tồn kho vượt đỉnh lịch sử, mà còn ở tốc độ gia tăng. Chỉ trong một năm, lượng dự trữ gần như tăng gấp đôi, từ 2,3 triệu tấn lên 4,3 triệu tấn thể hiện chiến lược thu mua trong nước được triển khai quyết liệt, qua đó giảm phụ thuộc vào nhập khẩu trong bối cảnh thị trường quốc tế tiềm ẩn nhiều rủi ro.
Song song với việc gia tăng nguồn cung, Indonesia cũng chủ động giải bài toán hạ tầng khi mở rộng sức chứa kho từ 3 triệu tấn lên khoảng 5 triệu tấn thông qua thuê bổ sung. Đây là bước đi mang tính kỹ thuật nhưng có ý nghĩa chiến lược, bảo đảm khả năng hấp thụ nguồn cung lớn mà không gây gián đoạn chuỗi lưu trữ.
Hiệu quả chính sách đã bước đầu thể hiện rõ ở mặt bằng giá. Lạm phát gạo – vốn là yếu tố nhạy cảm trong suốt 10–20 năm qua – đang được kiểm soát tốt, với mức tăng chỉ 0,43% trong tháng 2/2026, thấp hơn nhiều so với mức trên 5% của các năm trước. Đáng chú ý, giá lương thực ổn định ngay trong tháng Ramadan, giai đoạn nhu cầu tiêu dùng tăng cao, cho thấy vai trò điều tiết thị trường của dự trữ quốc gia.
Về dài hạn, mục tiêu tự chủ gạo không chỉ là bài toán kinh tế mà còn là lựa chọn chiến lược trong bối cảnh cạnh tranh nguồn cung toàn cầu ngày càng gay gắt. Khi nhiều quốc gia siết xuất khẩu lương thực để bảo vệ thị trường nội địa, việc Indonesia chủ động tích lũy dự trữ và củng cố năng lực nội tại sẽ giúp nâng cao khả năng chống chịu trước các cú sốc bên ngoài, đồng thời giữ ổn định lạm phát và sức mua trong nước.