Giá lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long hôm nay duy trì ổn định, chỉ giảm nhẹ 100 đồng/kg với giá cám.
![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 28/5/2026: Giá lúa gạo bình ổn, giá cám giảm nhẹ |
Giá gạo trong nước
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán trầm lắng, giá gạo các loại tương đối ổn định. Tại An Giang, giao dịch mua bán chậm, ít kho mua vào, gạo các loại giá ổn định.
Kênh chợ Sa Đéc, các kho tạm ngưng giao dịch, mua bán ít. giá giảm nhiều. Tại An Cư (Cái Bè, Tiền Giang), gạo có lai rai, ít gạo đẹp, giá giảm.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu bình ổn so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu OM 5451 ở mức 9.550 – 9.650 đồng/kg; gạo nguyên liệu CL 555 dao động trong khoảng 9.100 – 9.300 đồng/kg; gạo IR 504 hiện ở mức 8.400 – 8.550 đồng/kg; giá gạo OM 18 dao động quanh mức 8.700 – 8.850 đồng/kg; Đài Thơm 8 ở mức 9.150 – 9.450 đồng/kg; OM 380 ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg; gạo IR 50404 hiện ở mức 8.500 – 8.600 đồng/kg; Sóc thơm với giá từ 7.500 – 7.600 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá gạo hôm nay 28/5/2026 |
Tại các chợ lẻ, giá Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mức 12.000 - 13.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 - 14.000 đồng/kg.
Phân khúc nếp đi ngang so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 – 7.500 đồng/kg; giá nếp 3 tháng khô 9.600 – 9.700 đồng/kg;…
![]() |
| Bảng giá nếp hôm nay 28/5/2026 |
Mặt hàng phụ phẩm
Giá các loại phụ phẩm giảm nhẹ. Cụ thể, giá tấm 3,4 đi ngang ở mức 7.600 – 7.700 đồng/kg. Trong khi giá cám giảm nhẹ 100 đồng/kg, đạt mức 7.600 – 7.800 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá phụ phẩm hôm nay 28/5/2026 |
Giá lúa trong nước
Ghi nhận tại nhiều địa phương hôm nay, giao dịch chậm, nguồn lúa chào bán rải rác tại một số khu vực, giá ổn định. Tại An Giang, bạn hàng giao dịch ít, giá biến động không nhiều.
Tại Cần Thơ, nguồn lúa thu hoạch tại một số khu vực, giá vững. Tại Cà Mau, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Tây Ninh, giao dịch mua bán ít, lúa các loại giá vững giá.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay không đổi với phiên hôm qua. Theo đó, giá lúa tươi OM 18 và Đài Thơm 8 cùng tăng mạnh 400 đồng/kg, lên mức 6.500 – 6.700 đồng/kg; OM 5451 (tươi) cũng tăng thêm 300 đồng/kg, lên mức 5.800 – 6.000 đồng/kg. Trong khi đó, giá lúa IR 50404 (tươi) ở mức 5.400 - 5.500 đồng/kg; giá lúa OM 5451 (tươi) dao động quanh mức 5.600 - 5.700 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) giao dịch từ 5.100 - 5.200 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá lúa hôm nay 28/5/2026 |
Tại thị trường xuất khẩu
Trên thị trường xuất khẩu, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo Jasmine của Việt Nam tiếp tục đi ngang ở mức 528 – 532 USD/tấn, gạo thơm 5% tấm đạt 505 – 520 USD/tấn và gạo trắng 5% tấm đứng ở mức 412 – 416 USD/tấn.
Tại Thái Lan, giá chào bán gạo trắng 5% tấm của nước này dao động từ 440 - 444 USD/tấn – cao nhất trong số các nước xuất khẩu gạo hàng đầu. Trong khi đó, sản phẩm cùng loại của Pakistan dao động từ 347 – 351 USD/tấn. Tại Ấn Độ, giá trắng 5% tấm cũng đi ngang trong khoảng 342 – 346 USD/tấn, trong khi gạo đồ 5% tấm đạt 332 – 336 USD/tấn.
Căng thẳng địa chính trị leo thang tại Tây Á đang giáng đòn mạnh vào ngành xuất khẩu nông sản chủ lực của Ấn Độ. Theo số liệu từ Liên đoàn các nhà xuất khẩu gạo Ấn Độ (IREF), kim ngạch xuất khẩu gạo của quốc gia này trong tháng 4 đã bốc hơi 6% so với cùng kỳ năm ngoái, lùi về mức 1,01 tỷ USD.
Tâm điểm của cuộc suy thoái này chính là dòng gạo phân khúc cao cấp Basmati. Việc các tuyến hải trình huyết mạch qua Biển Đỏ và eo biển Hormuz bị phong tỏa hoặc đe dọa liên tục đã đẩy cước vận chuyển đường biển sang vùng Vịnh phi mã lên mức 5.000 USD/container kể từ tháng 3/2026 – gấp 10 lần so với mức giá cũ. Hệ quả là biên lợi nhuận của doanh nghiệp bị bào mòn, trong khi hoạt động giao thương sang các thị trường tiêu thụ Basmati lớn nhất như Iran và Saudi Arabia hoàn toàn bị nghẽn mạch. Báo cáo từ Cơ quan Phát triển Xuất khẩu Sản phẩm Thực phẩm Chế biến và Nông sản Ấn Độ (APEDA) cho thấy, lượng gạo xuất khẩu sang khối vùng Vịnh đã lao dốc tới 49% trong năm tài chính 2026.
Dù mảng gạo bình dân (non-Basmati) sang châu Phi và châu Âu vẫn duy trì được sự ổn định, tổng kim ngạch xuất khẩu gạo của Ấn Độ trong năm tài chính 2026 vẫn sụt giảm 7,5%, đạt 11,53 tỷ USD.
Bất chấp những tổn thương ngắn hạn từ "gọng kìm" chi phí và địa chính trị, vị thế "anh cả" của Ấn Độ trên bản đồ lương thực toàn cầu vẫn khó bị lung lay. Với việc nắm giữ gần 45% thị phần thương mại toàn cầu và xuất khẩu tới hơn 140 quốc gia, New Delhi vẫn có bệ đỡ rất vững chắc. Trong báo cáo triển vọng tháng 5/2026, Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) dự báo Ấn Độ sẽ tiếp tục dẫn đầu thị trường thế giới với sản lượng xuất khẩu khoảng 25 triệu tấn, chiếm 40% quy mô toàn cầu nhờ lợi thế giá cả cạnh tranh. Sự xoay trục nguồn cung và năng lực nội tại được kỳ vọng sẽ giúp hạt gạo Ấn Độ trụ vững qua cơn bão lửa Trung Đông.