| Giá lúa gạo hôm nay 23/5/2026: Giá gạo xuất khẩu Việt Nam tăng nhẹ Giá lúa gạo hôm nay 24/5/2026: Giá lúa gạo tiếp tục ổn định Giá lúa gạo hôm nay 25/5/2026: Giá gạo toàn cầu tăng mạnh |
![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 26/5/2026: Giá lúa ổn định, giá gạo giảm nhẹ. |
Bảng giá lúa hôm nay 26/5/2026 tại một số tỉnh khu vực ĐBSCL
| Giống lúa | Giá (đồng/ kg) |
| OM 18 (tươi) | 6.500 – 6.700 |
| Đài Thơm 8 (tươi) | 6.500 – 6.700 |
| OM 380 (tươi) | 5.700 – 6.000 |
| OM 4218 (tươi) | 6.000 – 6.200 |
| IR 50404 (tươi) | 5.400 - 5.500 |
| OM 34 (tươi) | 5.500 – 5.800 |
| OM 5451 (tươi) | 5.800 – 6.000 |
| Nàng Hoa 9 (tươi) | 6.500 - 6.800 |
| OM 504 (tươi) | 5.100 - 5.300 |
| Jasmine (tươi) | 6.500 – 6.800 |
| Lúa Nhật (tươi) | 7.200 – 7.500 |
| ST24-ST25 (thường) | 7.000 – 7.300 |
| RVT (tươi) | 6.500 – 6.800 |
| Japonica | 6.500 – 6.800 |
| Hàm Châu 105 | 5.600 – 5.900 |
Tại các địa phương hôm nay, nguồn lúa khô chào bán nhiều, giao dịch mua bán lúa tươi Hè Thu sớm ít, giá vững. Tại An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long, giao dịch mua bán cầm chừng, do giá nông dân chào giá cao, giá tương đối ổn định. Tại Tây Ninh, sức mua yếu, giá vững.
Tại An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long, giao dịch mua bán cầm chừng, do giá nông dân chào giá cao, giá tương đối ổn định. Tại Tây Ninh, sức mua yếu, giá vững.
Bên cạnh đó, thị trường nếp không ghi nhận biến động mới so với ngày hôm qua 25/5.
| Giống nếp | Giá (đồng/ kg) |
| Nếp IR 4625 (tươi) | 7.300 - 7.500 |
| Nếp IR 4625 (khô) | 9.500 - 9.700 |
| Nếp 3 tháng (tươi) | 7.300 – 7.500 |
| Nếp 3 tháng (khô) | 9.600 - 9.700 |
| Nếp Long An | 6.700 – 7.000 |
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, kho mua chậm, giá gạo ít biến động. Tại An Giang, gạo vắng, giao dịch mua bán chậm, giá gạo các loại bình ổn.
Tại khu vực Sa Đéc (Đồng Tháp), lượng về các bến ít, giá các loại vững. Tại An Cư - Đồng Tháp, gạo về ít, kho xuất và kho chợ mua chậm, thị trường trầm lắng giá giảm nhẹ đối với một số loại gạo so với hôm qua.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện gạo nguyên liệu OM 5451 giảm 50 đồng/kg dao động ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 giảm 100 đồng/kg dao động ở mức 9.000 - 9.200 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.400 - 8.550 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 10.750 - 10.090 đồng/kg.
| Loại gạo | Giá (đồng/kg) |
| Gạo nguyên liệu OM 5451 | 9.500 - 9.600 |
| Gạo nguyên liệu Sóc thơm | 7.500 - 7.600 |
| Gạo nguyên liệu IR 504 | 8.400 - 8.550 |
| Gạo nguyên liệu CL 555 | 9.500 - 9.600 |
| Gạo nguyên liệu OM 18 | 8.700 - 8.850 |
| Gạo nguyên liệu OM 380 | 7.500 - 7.600 |
| Gạo nguyên liệu Đài thơm 8 | 9.200 - 9.400 |
| Gạo thành phẩm IR 504 | 10.750 - 10.090 |
Trên thị trường gạo, tại các chợ lẻ giá gạo vẫn đứng giá, ghi nhận không có sự điều chỉnh so với ngày hôm qua. Hôm nay, gạo Nàng Nhen vẫn tiếp tục có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg, gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 14.000 đồng/kg.
| Giống gạo | Giá (đồng/ kg) |
| Nàng Nhen | 28.000 |
| Gạo Trắng | 16.000 - 17.000 |
| Gạo Thường | 12.000 – 13.000 |
| Gạo Thơm | 17.000 - 22.000 |
| Gạo thơm Jasmine | 13.000 – 14.000 |
| Gạo Nàng Hoa | 21.000 |
| Gạo Tẻ thường | 13.000 - 14.000 |
| Gạo Thơm Thái hạt dài | 20.000 - 22.000 |
| Gạo Hương Lài | 22.000 |
| Gạo Thơm Đài Loan | 20.000 |
| Gạo Nhật | 22.000 |
| Gạo Sóc thường | 16.000 - 17.000 |
| Gạo Sóc Thái | 20.000 |
Mặt hàng phụ phẩm
Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.500 – 7/900 đồng/kg. Hiện tấm 3-4 dao động ở mức 7.600 - 7.700 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 7.800 - 7.900 đồng/kg, đi ngang so với hôm qua.
Tại thị trường xuất khẩu
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam hiện duy trì ở nhiều mức khác nhau. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo Jasmine được chào bán ở mức 524 - 528 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 505 - 520 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 339 - 343 USD/tấn.
Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan dao động 434 - 438 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động từ 409 - 413 USD/tấn.
Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 342 - 346 USD/tấn, còn gạo 100% tấm chào bán 280 - 284 USD/tấn.
Theo số liệu thống kê, trong 4 tháng đầu năm 2026, xuất khẩu gạo của Việt Nam đạt 3,37 triệu tấn, mang về 1,58 tỷ USD. Dù sản lượng chỉ giảm nhẹ 1,4%, nhưng kim ngạch lại sụt giảm mạnh tới 10,3% so với cùng kỳ năm 2025.
Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là do giá gạo xuất khẩu bình quân liên tục đi xuống, chỉ đạt khoảng 464 USD/tấn trong tháng 4, mức thấp nhất trong vòng nửa thập kỷ qua. Đà giảm này chịu tác động kép từ việc Ấn Độ dỡ bỏ lệnh cấm xuất khẩu khiến nguồn cung thế giới tăng mạnh và các thị trường lớn thay đổi chính sách.
Điển hình như Indonesia, với dự báo sản lượng nội địa đạt mức cao kỷ lục, quốc gia này đã quyết định không cấp hạn ngạch nhập khẩu trong năm 2026, khiến lượng gạo Việt xuất sang đây giảm tới 73%.
Giữa bức tranh nhiều thách thức, Philippines tiếp tục khẳng định vai trò là thị trường tiêu thụ lớn nhất của gạo Việt Nam. Trong 4 tháng đầu năm, xuất khẩu sang quốc gia này đạt 1,69 triệu tấn, trị giá hơn 740 triệu USD, tăng 14,1% về lượng.
Hiện tại, Philippines chiếm hơn 50% sản lượng và gần 47% tổng kim ngạch xuất khẩu gạo của nước ta. Do ảnh hưởng của El Niño tới sản xuất nội địa, dự báo Philippines có thể phải nhập khẩu tới gần 5 triệu tấn gạo trong năm 2026. Tín hiệu tích cực cũng được ghi nhận vào nửa đầu tháng 5 khi hoạt động thu mua từ các đối tác Đông Nam Á bắt đầu sôi động trở lại.
Trước bối cảnh thị trường mới, Bộ Công Thương đã ban hành Chỉ thị số 08/CT-BCT nhằm tăng cường các nhiệm vụ giải pháp thúc đẩy sản xuất và xuất khẩu gạo. Công tác điều hành hiện nay được đặt trong yêu cầu kép, vừa thúc đẩy xuất khẩu, vừa đảm bảo an ninh lương thực và ổn định thị trường trong nước.