Giá lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long hôm nay không ghi nhận biến động mới.
Trên thị trường thế giới, chi phí xuất khẩu gạo của Thái Lan tăng khoảng 15% do tác động từ căng thẳng tại Trung Đông, khiến giá vận tải và logistics leo thang. Ngược lại, nguồn cung dồi dào từ Ấn Độ với lượng tồn kho lớn tiếp tục đóng vai trò “neo giá”, kìm hãm đà tăng của thị trường gạo toàn cầu.
![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 29/3/2026: Giá lúa gạo tiếp tục đi ngang |
Giá gạo trong nước
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, gạo các loại bình ổn. Tại An Giang, giao dịch mua bán chậm, giá gạo các loại ít biến động.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo tiếp tục ổn định so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu CL 555 hiện ở mức 7.850 – 7.950 đồng/kg; gạo OM 5451 tiếp tục duy trì trong khoảng 8.300 – 8.400 đồng/kg; gạo OM 18 giữ ở mức 8.900 – 9.100 đồng/kg; Đài Thơm 8 dao động ở mức 9.150 – 9.450 đồng/kg; OM 380 hiện duy trì ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg; IR 504 dao động từ 8.000 – 8.100 đồng/kg; IR 50404 hiện ở mức 8.500 – 8.600 đồng/kg; Sóc thơm với giá từ 7.500 – 7.600 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá gạo hôm nay 29/3/2026 |
Tại các chợ dân sinh, giá gạo các loại không đổi so với hôm qua. Theo đó, giá gạo Nàng Nhen cao nhất khoảng 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thường 13.000 – 14.000 đồng/kg; gạo thơm Thái 20.000 – 22.000 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá nếp hôm nay 29/3/2026 |
Phân khúc nếp đi ngang. Cụ thể, giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 – 7.500 đồng/kg; nếp 3 tháng khô 9.600 – 9.700 đồng/kg; nếp khô hiện ở mức 9.500 – 9.700 đồng/kg.
Mặt hàng phụ phẩm
![]() |
| Bảng giá phụ phẩm hôm nay 29/3/2026 |
Giá các loại phụ phẩm tiếp tục bình ổn so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá cám ở mức 7.050 – 7.200 đồng/kg; giá tấm IR 504 hiện dao động trong khoảng 7.500 – 7.650 đồng/kg.
Giá lúa trong nước
Ghi nhận tại nhiều địa phương hôm nay, giao dịch chậm, nguồn lúa chào bán rải rác tại một số khu vực, giá ổn định.
Thị trường lúa giao dịch không biến động so với phiên hôm qua. Cụ thể, tại An Giang, lúa Nàng Hoa 6.000 – 6.200 đồng/kg; Nàng Nhen khô 20.000 đồng/kg; IR 50404 giữ mức 5.400 – 5.500 đồng/kg; OM 4218 ở 6.200 – 6.400 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.200 - 5.400 đồng/kg; OM 5451 ở 5.800 – 6.000 đồng/kg; OM 18 và Đài Thơm 8 dao động 6.500 – 6.700 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá lúa hôm nay 29/3/2026 |
Tại thị trường xuất khẩu
Trên thị trường xuất khẩu, theo dữ liệu từ Hiệp hội Xuất khẩu Gạo Thái Lan (TREA), giá gạo trắng 5% tấm của Thái Lan tiếp tục được giao dịch ở mức 372 USD/tấn.
Tại Ấn Độ, giá gạo trắng 5% tấm dao động trong khoảng 341 – 345 USD/tấn, gạo đồ 5% tấm ở mức 347 – 351 USD/tấn. Gạo trắng 5% tấm của Pakistan đang được báo giá ở mức 346 - 350 USD/tấn. Trong khi đó, giá gạo Jasmine của Việt Nam dao động ở mức 419 – 423 USD/tấn, gạo trắng 5% tấm có giá 352 - 356 USD/tấn.
Theo Nation Thailand, các nhà xuất khẩu gạo Thái Lan đang đối mặt với mức chi phí tăng từ 10–15% trong bối cảnh xung đột tại Trung Đông kéo dài. Nguyên nhân chủ yếu đến từ giá dầu diesel leo thang, làm đội chi phí từ khâu thu hoạch đến vận chuyển, cùng với giá vật tư như bao bì tăng mạnh.
Cụ thể, giá bao polypropylene đã tăng từ 8 baht lên 11 baht/bao, gây thêm áp lực lên doanh nghiệp xuất khẩu. Không chỉ chi phí, chuỗi cung ứng cũng bị ảnh hưởng đáng kể khi nhiều tuyến vận tải bị gián đoạn.
Đáng chú ý, thị trường Iraq – khách hàng lớn nhất của gạo Thái Lan với khoảng 1 triệu tấn mỗi năm – đang bị ảnh hưởng nặng nề. Nhiều chuyến hàng bị đình trệ do tàu không thể cập cảng an toàn, buộc doanh nghiệp phải neo tàu ngoài khơi, phát sinh thêm chi phí.
Trong bối cảnh đó, nhiều khách hàng đã tạm ngừng nhận hàng vì không đủ khả năng chi trả các khoản phụ phí phát sinh. Nếu tình trạng này kéo dài, mục tiêu xuất khẩu 7 triệu tấn gạo của Thái Lan trong năm 2026 có nguy cơ khó đạt.
Các doanh nghiệp hiện kêu gọi Chính phủ tăng cường kiểm soát giá nguyên vật liệu, đặc biệt là hạt nhựa và bao bì, nhằm hạn chế tình trạng tăng giá bất hợp lý trong bối cảnh khủng hoảng.