| Tỷ giá USD hôm nay 17/3/2026: Đồng USD thế giới hạ nhiệt Tỷ giá USD hôm nay 18/3/2026: Đồng USD tiếp tục giảm Tỷ giá USD hôm nay 19/3/2026: Đồng USD lấy lại đà tăng sau quyết định của Fed |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 20/3, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD tăng 5 đồng, hiện ở mức 25.072 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 20/3/2026: Đồng USD giảm khi lạm phát và giá dầu leo thang |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra ra tăng, hiện ở mức 23.869 - 26.275 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện ở mức 27.334 - 30.211 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm, hiện niêm yết ở mức 149 - 165 đồng.
Hôm nay 20/3, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 20/03/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18009 | 18284 | 18866 |
| CAD | CAD | 18606 | 18883 | 19502 |
| CHF | CHF | 32485 | 32869 | 33515 |
| CNY | CNY | 0 | 3470 | 3830 |
| EUR | EUR | 29546 | 29817 | 30851 |
| GBP | GBP | 34125 | 34515 | 35453 |
| HKD | HKD | 0 | 3225 | 3428 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14998 | 15583 |
| SGD | SGD | 19960 | 20242 | 20773 |
| THB | THB | 717 | 780 | 834 |
| USD | USD (1,2) | 26026 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26067 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26096 | 26115 | 26325 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 19/03/2026 13:44 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,085 | 26,085 | 26,325 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,042 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,042 | - | - |
| Euro | EUR | 29,608 | 29,632 | 30,882 |
| Yên Nhật | JPY | 160.01 | 160.3 | 169.06 |
| Bảng Anh | GBP | 34,226 | 34,319 | 35,326 |
| Dollar Australia | AUD | 18,143 | 18,209 | 18,797 |
| Dollar Canada | CAD | 18,783 | 18,843 | 19,430 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,739 | 32,841 | 33,637 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,048 | 20,110 | 20,792 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,748 | 3,850 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,285 | 3,295 | 3,415 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.13 | 16.82 | 18.2 |
| Baht Thái Lan | THB | 763.1 | 772.52 | 822.92 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,946 | 15,085 | 15,448 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,744 | 2,826 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,962 | 4,080 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,690 | 2,770 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.93 | 1.29 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,233.64 | - | 6,999.75 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 741.64 | - | 893.63 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,879.06 | 7,207.11 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,383 | 88,244 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 20/03/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,055 | 26,085 | 26,325 |
| EUR | EUR | 29,592 | 29,711 | 30,882 |
| GBP | GBP | 34,286 | 34,424 | 35,424 |
| HKD | HKD | 3,284 | 3,297 | 3,412 |
| CHF | CHF | 32,600 | 32,731 | 33,647 |
| JPY | JPY | 160.59 | 161.23 | 168.45 |
| AUD | AUD | 18,154 | 18,227 | 18,816 |
| SGD | SGD | 20,137 | 20,218 | 20,795 |
| THB | THB | 782 | 785 | 819 |
| CAD | CAD | 18,805 | 18,881 | 19,454 |
| NZD | NZD | 15,033 | 15,563 | |
| KRW | KRW | 16.86 | 18.36 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 20/12/2001 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26165 | 26165 | 26325 |
| AUD | AUD | 18213 | 18313 | 19241 |
| CAD | CAD | 18794 | 18894 | 19910 |
| CHF | CHF | 32690 | 32720 | 34302 |
| CNY | CNY | 3750 | 3775 | 3910.7 |
| CZK | CZK | 0 | 1185 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4050 | 0 |
| EUR | EUR | 29734 | 29764 | 31490 |
| GBP | GBP | 34438 | 34488 | 36246 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 161.69 | 162.19 | 172.73 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.1 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.172 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6810 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2720 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15110 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 410 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2830 | 0 |
| SGD | SGD | 20120 | 20250 | 20983 |
| THB | THB | 0 | 746.6 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 810 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 17250000 | 17250000 | 17550000 |
| SBJ | SBJ | 16000000 | 16000000 | 17550000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,142 | 26,192 | 26,325 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,142 | 26,192 | 26,325 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,819 | 26,192 | 26,325 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,250 | 18,350 | 19,460 |
| EURO | EUR | 29,930 | 29,930 | 31,347 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,781 | 18,881 | 20,194 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,231 | 20,381 | 21,355 |
| JAPANESE YEN | JPY | 161.85 | 163.35 | 167.97 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,377 | 34,727 | 35,600 |
| GOLD | XAU | 17,538,000 | 0 | 17,842,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,665 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 783 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,88%, hiện ở mức 99,23 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Chốt phiên giao dịch, đồng USD suy yếu rõ rệt khi hàng loạt đồng tiền chủ chốt đồng loạt đi lên, kéo chỉ số DXY giảm sau chuỗi quyết định chính sách từ các ngân hàng trung ương lớn. Diễn biến này diễn ra trong bối cảnh các nhà điều hành tiền tệ đồng loạt giữ nguyên lãi suất, nhưng lại đối mặt áp lực lạm phát gia tăng do giá năng lượng leo thang.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Tại châu Âu, đồng EUR tăng 1,18%, lên 1,1585 USD sau khi Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) giữ nguyên lãi suất và phát tín hiệu theo dõi sát rủi ro lạm phát từ giá dầu. Cùng xu hướng, đồng yên Nhật tăng 1,4%, lên 157,61 yên/USD khi Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ) tiếp tục duy trì định hướng chính sách theo hướng thắt chặt dần. Đồng bảng Anh cũng tăng 1,4%, đạt 1,34360 USD sau khi Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) nhất trí giữ nguyên chi phí vay trong bối cảnh lạm phát còn tiềm ẩn rủi ro.
Ở phía Mỹ, Cục Dự trữ Liên bang (Fed) giữ nguyên lãi suất trong cuộc họp trước đó, đồng thời nâng dự báo lạm phát và cho thấy khả năng chỉ có một lần giảm lãi suất trong năm nay. Thông điệp thận trọng từ Chủ tịch Jerome Powell cho thấy Fed chưa vội nới lỏng khi các yếu tố bất định từ địa chính trị vẫn còn lớn.
Áp lực lạm phát phần nào đến từ thị trường năng lượng khi giá dầu Brent tăng 1,18%, lên 108,65 USD/thùng sau các diễn biến leo thang tại Trung Đông. Ở các thị trường khác, đồng đô la Australia tăng 0,83%, lên 0,70810 USD, trong khi đô la Canada giảm nhẹ 0,07%, xuống 1,374 CAD/USD. Đồng franc Thụy Sĩ suy yếu, với USD giảm 0,63%, xuống 0,78830 franc.