![]() |
| Giá vàng hôm nay 19/3: Vàng trong nước và thế giới "lao dốc" |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 19/3/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Vàng nhẫn SJC và PNJ không thay đổi giá vàng nhẫn so với rạng sáng qua. Theo đó, SJC niêm yết giá vàng nhẫn ở mốc 179,7 - 182,7 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra; PNJ niêm yết giá vàng nhẫn ở mốc 179,9 - 182,9 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra.
DOJI và Bảo Tín Minh Châu cùng giao dịch vàng nhẫn ở ngưỡng 178,8 - 181,8 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, giảm 1,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá vàng nhẫn tròn 999.9 mua vào ở mức 177,7 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, giảm 800 nghìn đồng/lượng.
Vàng nhẫn thương hiệu Phú Quý giảm 300 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều, giao dịch ở mức 179,5 - 182,5 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra.
Các thương hiệu SJC, Bảo Tín Mạnh Hải, DOJI, PNJ, Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý đồng loạt niêm yết giá vàng miếng ở mức 180 - 183 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, giữ nguyên giá so với hôm qua.
Như vậy, giá vàng miếng trong nước hôm nay các thương hiệu giảm. Giá vàng nhẫn các thương hiệu giảm so với sáng hôm qua.
| 1. PNJ - Cập nhật: 19/03/2026 09:29 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 175,400 ▼4500K | 178,400 ▼4500K |
| Hà Nội - PNJ | 175,400 ▼4500K | 178,400 ▼4500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 175,400 ▼4500K | 178,400 ▼4500K |
| Miền Tây - PNJ | 175,400 ▼4500K | 178,400 ▼4500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 175,400 ▼4500K | 178,400 ▼4500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 175,400 ▼4500K | 178,400 ▼4500K |
| 2. AJC - Cập nhật: 19/03/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 17,540 ▼460K | 17,840 ▼460K |
| Miếng SJC Nghệ An | 17,540 ▼460K | 17,840 ▼460K |
| Miếng SJC Thái Bình | 17,540 ▼460K | 17,840 ▼460K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 17,540 ▼410K | 17,840 ▼410K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 17,540 ▼410K | 17,840 ▼410K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 17,540 ▼410K | 17,840 ▼410K |
| NL 99.90 | 16,570 ▼400K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 16,600 ▼400K | |
| Trang sức 99.9 | 17,030 ▼410K | 17,730 ▼410K |
| Trang sức 99.99 | 17,040 ▼410K | 17,740 ▼410K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,754 ▲1574K | 1,784 ▲1601K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,754 ▲1574K | 17,842 ▼460K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,754 ▲1574K | 17,843 ▼460K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,751 ▼46K | 1,781 ▼46K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,751 ▼46K | 1,782 ▼46K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,731 ▼46K | 1,766 ▼46K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 168,351 ▼4555K | 174,851 ▼4555K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 123,713 ▼3451K | 132,613 ▼3451K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 11,135 ▼103343K | 12,025 ▼111353K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 98,987 ▼2806K | 107,887 ▼2806K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 94,218 ▲93249K | 103,118 ▲102060K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 649 ▼66169K | 738 ▼74980K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,754 ▲1574K | 1,784 ▲1601K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,754 ▲1574K | 1,784 ▲1601K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,754 ▲1574K | 1,784 ▲1601K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,754 ▲1574K | 1,784 ▲1601K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,754 ▲1574K | 1,784 ▲1601K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,754 ▲1574K | 1,784 ▲1601K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,754 ▲1574K | 1,784 ▲1601K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,754 ▲1574K | 1,784 ▲1601K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,754 ▲1574K | 1,784 ▲1601K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,754 ▲1574K | 1,784 ▲1601K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,754 ▲1574K | 1,784 ▲1601K |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 19/3 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 4,863.90 USD/ounce, giảm 184 USD/ounce so với rạng sáng qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa thuế, phí, giá vàng thế giới tương đương khoảng 153 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá vàng miếng trong nước 30 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Giá vàng thế giới tiếp tục giảm mạnh, rơi xuống mức thấp nhất trong hơn một tháng khi chịu áp lực từ triển vọng lãi suất duy trì ở mức cao. Trong phiên gần đây, giá vàng giao ngay đã mất hơn 3%, nguyên nhân chủ yếu do đồng USD tăng giá và giá dầu leo thang, làm dấy lên lo ngại lạm phát sẽ kéo dài. Diễn biến này củng cố nhận định rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt trong thời gian tới.
Theo các chuyên gia, giá năng lượng tăng do căng thẳng địa chính trị đang khiến áp lực lạm phát gia tăng, qua đó hạn chế khả năng Fed sớm cắt giảm lãi suất. Điều này tạo sức ép lớn lên vàng – tài sản vốn nhạy cảm với lãi suất. Bên cạnh đó, đồng USD mạnh lên trong bối cảnh bất ổn toàn cầu cũng khiến vàng kém hấp dẫn hơn, khi nhà đầu tư có xu hướng chuyển sang nắm giữ tiền mặt.
Các nhà phân tích cho rằng, dù nhu cầu trú ẩn an toàn vẫn tồn tại, nhưng đang bị lấn át bởi những yếu tố bất lợi như lãi suất cao và biến động thị trường năng lượng. Trong ngắn hạn, giá vàng được dự báo khó có động lực tăng mạnh, đặc biệt khi cuộc họp chính sách của Fed nhiều khả năng không tạo ra thay đổi lớn.
Tuy vậy, về dài hạn, vàng vẫn có nền tảng hỗ trợ từ nhu cầu tích trữ của ngân hàng trung ương và xu hướng đa dạng hóa tài sản, có thể giúp giá phục hồi khi các yếu tố vĩ mô trở nên thuận lợi hơn.