![]() |
| Dự báo giá vàng 20/3/2026 |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 19/3/2025, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Thị trường vàng trong nước ghi nhận đợt giảm mạnh khi cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lao dốc, đánh mất mốc 180 triệu đồng/lượng. Tại thời điểm đầu giờ chiều, nhiều doanh nghiệp lớn như SJC, DOJI, PNJ hay Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá mua vào quanh mức 175,4 triệu đồng/lượng và bán ra 178,4 triệu đồng/lượng, giảm tới 4,5 – 4,6 triệu đồng mỗi lượng so với phiên trước. Biên độ chênh lệch giữa giá mua và bán tiếp tục duy trì ở mức khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Ở phân khúc vàng nhẫn 9999, xu hướng giảm cũng diễn ra tương tự. Các thương hiệu lớn đồng loạt điều chỉnh giảm sâu, đưa giá về cùng vùng với vàng miếng. Nhiều sản phẩm vàng nhẫn như SJC, DOJI Hưng Thịnh Vượng hay Kim Gia Bảo 24K đều giao dịch quanh ngưỡng 175,4 – 178,4 triệu đồng/lượng, cho thấy sự đồng pha rõ rệt giữa các doanh nghiệp.
Trên thị trường quốc tế, giá vàng cũng chịu áp lực bán mạnh khi giảm sâu, xuyên thủng ngưỡng 4.800 USD/ounce. Diễn biến này phần nào tác động đến tâm lý thị trường trong nước, kéo giá vàng đi xuống nhanh chóng. Việc giá vàng trong và ngoài nước cùng giảm mạnh cho thấy xu hướng điều chỉnh đang chiếm ưu thế, trong bối cảnh thị trường toàn cầu còn nhiều biến động.
| 1. PNJ - Cập nhật: 19/03/2026 15:29 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 172,500 ▼7400K | 175,500 ▼7400K |
| Hà Nội - PNJ | 172,500 ▼7400K | 175,500 ▼7400K |
| Đà Nẵng - PNJ | 172,500 ▼7400K | 175,500 ▼7400K |
| Miền Tây - PNJ | 172,500 ▼7400K | 175,500 ▼7400K |
| Tây Nguyên - PNJ | 172,500 ▼7400K | 175,500 ▼7400K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 172,500 ▼7400K | 175,500 ▼7400K |
| 2. AJC - Cập nhật: 19/03/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 17,250 ▼750K | 17,550 ▼750K |
| Miếng SJC Nghệ An | 17,250 ▼750K | 17,550 ▼750K |
| Miếng SJC Thái Bình | 17,250 ▼750K | 17,550 ▼750K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 17,250 ▼700K | 17,550 ▼700K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 17,250 ▼700K | 17,550 ▼700K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 17,250 ▼700K | 17,550 ▼700K |
| NL 99.90 | 16,370 ▼600K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 16,400 ▼600K | |
| Trang sức 99.9 | 16,740 ▼700K | 17,440 ▼700K |
| Trang sức 99.99 | 16,750 ▼700K | 17,450 ▼700K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,725 ▲1545K | 1,755 ▲1572K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,725 ▲1545K | 17,552 ▼750K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,725 ▲1545K | 17,553 ▼750K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,722 ▼75K | 1,752 ▼75K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,722 ▼75K | 1,753 ▼75K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,702 ▼75K | 1,737 ▼75K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 16,548 ▼156358K | 17,198 ▼162208K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 121,538 ▼5626K | 130,438 ▼5626K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 109,378 ▼5100K | 118,278 ▼5100K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 97,218 ▼4575K | 106,118 ▼4575K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 92,527 ▲91558K | 101,427 ▲100369K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 6,369 ▼60449K | 7,259 ▼68459K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,725 ▲1545K | 1,755 ▲1572K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,725 ▲1545K | 1,755 ▲1572K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,725 ▲1545K | 1,755 ▲1572K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,725 ▲1545K | 1,755 ▲1572K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,725 ▲1545K | 1,755 ▲1572K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,725 ▲1545K | 1,755 ▲1572K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,725 ▲1545K | 1,755 ▲1572K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,725 ▲1545K | 1,755 ▲1572K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,725 ▲1545K | 1,755 ▲1572K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,725 ▲1545K | 1,755 ▲1572K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,725 ▲1545K | 1,755 ▲1572K |
Tính đến 16 giờ ngày 19/3 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới tiếp tục giảm mạnh, mất hơn 67 USD/ounce so với phiên trước, lùi sâu xuống còn khoảng 4.750 USD/ounce. Đà giảm này diễn ra ngay sau khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) công bố giữ nguyên lãi suất tham chiếu sau cuộc họp chính sách kéo dài hai ngày. Dù quyết định không nằm ngoài dự báo, thị trường lại phản ứng tiêu cực do Fed không đưa ra tín hiệu rõ ràng về thời điểm cắt giảm lãi suất, đồng thời nhấn mạnh áp lực lạm phát vẫn còn cao.
Việc duy trì lãi suất ở mức cao khiến lợi suất trái phiếu Mỹ tăng lên, qua đó thu hút dòng tiền quay trở lại đồng USD và làm giảm sức hấp dẫn của vàng. Bên cạnh đó, giá năng lượng tăng mạnh trong bối cảnh căng thẳng địa chính trị cũng làm gia tăng nhu cầu nắm giữ tiền mặt, đặc biệt là USD, khiến vai trò “trú ẩn an toàn” của vàng phần nào suy yếu trong ngắn hạn.
Trên thị trường tài chính, chỉ số USD-Index duy trì quanh ngưỡng cao, lợi suất trái phiếu kỳ hạn 10 năm tăng, trong khi chứng khoán Mỹ giảm điểm do lo ngại lạm phát kéo dài. Giá dầu thế giới cũng tiếp tục leo thang vì rủi ro gián đoạn nguồn cung, càng tạo thêm áp lực lên thị trường vàng toàn cầu.
Giá vàng hôm nay 14/3/2026 ghi nhận vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm mạnh so với hôm qua, trong khi giá vàng thế giới cũng đi xuống. |
Giá vàng hôm nay 15/3/2026 ghi nhận vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tiếp tục giảm mạnh, trong khi giá vàng thế giới cũng chốt tuần đi xuống và lùi sát ngưỡng 5.000 USD/ounce. |
Giá vàng hôm nay 16/3/2026 ghi nhận vàng SJC trong nước đi ngang so với sáng qua, trong khi giá vàng thế giới giảm nhẹ vào cuối phiên giao dịch tuần. |