Thứ hai 02/02/2026 23:27
Hotline: 024.355.63.010
Email: banbientap.dnhn@gmail.com
Thị trường

Tỷ giá USD hôm nay 15/6/2025: Đồng USD giảm 1,07% trong tuần qua

Sáng 15/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam và USD hiện giữ nguyên ở mức 24.975 đồng.
Tỷ giá USD hôm nay 12/6/2025: Đồng USD quay đầu suy yếu Tỷ giá USD hôm nay 13/6/2025: Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, đồng USD thế giới giữ đà giảm Tỷ giá USD hôm nay 14/6/2025: Căng thẳng Trung Đông leo thang, đồng USD thế giới đảo chiều tăng nhẹ

Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 15/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD hiện giữ nguyên ở mức 24.975 đồng.

Tỷ giá USD hôm nay 15/6/2025: Đồng USD giảm 1,07% trong tuần qua
Tỷ giá USD hôm nay 15/6/2025: Đồng USD giảm 1,07% trong tuần qua

Tỷ giá USD trong nước hôm nay

Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 23.777 - 26.173 đồng.

Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 27.398 - 30.282 đồng.

Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 166 - 183 đồng.

Hôm nay 15/6, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:

1. TCB - Cập nhật: 02/02/2026 22:30 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
AUDAUD175871785918438
CADCAD185551883219452
CHFCHF329483333333985
CNYCNY034703830
EUREUR302353050931543
GBPGBP348563525036201
HKDHKD032013403
JPYJPY161165171
KRWKRW01618
NZDNZD01536115951
SGDSGD199392022220750
THBTHB739803856
USDUSD (1,2)2575900
USDUSD (5,10,20)2579800
USDUSD (50,100)258262584526205

1. BIDV - Cập nhật: 02/02/2026 14:52 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
Dollar MỹUSD25,82025,82026,180
DollarUSD(1-2-5)24,788--
DollarUSD(10-20)24,788--
EuroEUR30,33030,35431,679
Yên NhậtJPY164.45164.75172.57
Bảng AnhGBP35,07335,16836,184
Dollar AustraliaAUD17,72717,79118,353
Dollar CanadaCAD18,68018,74019,379
Franc Thụy SỹCHF33,21133,31434,196
Dollar SingaporeSGD20,00320,06520,804
Nhân Dân TệCNY-3,6823,800
Dollar Hồng KôngHKD3,2703,2803,379
Won Hàn QuốcKRW16.4517.1518.52
Baht Thái LanTHB783792.67847.85
Dollar New ZealandNZD15,26515,40715,857
Krone Thụy ĐiểnSEK-2,8672,967
Krone Đan MạchDKK-4,0574,197
Krone Na UyNOK-2,6392,735
Kip LàoLAK-0.921.28
Ringgit MalaysiaMYR6,164.06-6,955.89
Dollar Đài LoanTWD742.6-899
Saudi Arabian RiyalsSAR-6,815.537,174.1
Kuwait DinarKWD-82,88788,131

1. Agribank - Cập nhật: 02/02/2026 22:30 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
USDUSD25,79025,82026,160
EUREUR30,25430,37531,541
GBPGBP34,94635,08636,082
HKDHKD3,2623,2753,389
CHFCHF33,05933,19234,119
JPYJPY164.09164.75172.21
AUDAUD17,69117,76218,337
SGDSGD20,08920,17020,744
THBTHB800803839
CADCAD18,69418,76919,335
NZDNZD15,36415,892
KRWKRW17.1118.67

1. Sacombank - Cập nhật: 06/10/2008 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
USDUSD258102584526260
AUDAUD177481784818773
CADCAD187271882719841
CHFCHF331853321534798
CNYCNY03708.90
CZKCZK012200
DKKDKK041350
EUREUR304003043032153
GBPGBP351463519636957
HKDHKD033200
JPYJPY164.54165.04175.56
KHRKHR06.0970
KRWKRW017.70
LAKLAK01.1720
MYRMYR067600
NOKNOK026900
NZDNZD0154590
PHPPHP04100
SEKSEK029200
SGDSGD200992022920951
THBTHB0769.10
TWDTWD08200
SJC 9999SJC 9999163000001630000016600000
SBJSBJ145000001450000016600000

1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
US DOLLAR (100,50)USD10025,84225,89226,170
US DOLLAR (20,10,5)USD2025,80525,89226,190
US DOLLAR (1)USD125,84225,89226,170
AUSTRALIAN DOLLARAUD17,76317,86318,983
EUROEUR30,54030,54031,957
CANADIAN DOLLARCAD18,65618,75620,071
SINGAPORE DOLLARSGD20,15520,30520,872
JAPANESE YENJPY165.04166.54171.14
POUND LIVREGBP35,19235,34236,119
GOLDXAU16,298,000016,602,000
CHINESE YUANCNY03,5910
THAI BAHTTHB08040
SWISS FRANCCHF000
SOUTH KOREAN WONKRW000

Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm tuần 1,07%, xuống mức 98,14 điểm.

Tỷ giá USD trên thị trường thế giới

Đồng USD đã chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố kinh tế, chính trị và địa chính trị trong tuần qua. Các sự kiện như đàm phán thương mại Mỹ - Trung, dữ liệu lạm phát, chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông đã tác động mạnh đến giá trị của đồng USD.

Đầu tuần, đồng USD ghi nhận tăng nhẹ nhờ dấu hiệu tích cực từ báo cáo việc làm của Mỹ được công bố vào thứ sáu (6/6) cho thấy kinh tế Mỹ vẫn duy trì sức mạnh nhất định, bất chấp một số số liệu kinh tế tiêu cực trước đó.

Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView
Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView

Chỉ số USD Index đã phục hồi nhẹ. Tuy nhiên, tính từ đầu năm 2025, đồng USD vẫn mất hơn 8,6% và đang hướng đến tuần giảm thứ hai liên tiếp, cho thấy tâm lý nhà đầu tư vẫn chưa hoàn toàn tin tưởng vào sự ổn định dài hạn của đồng tiền này.

Đồng USD đã đối mặt với áp lực giảm giá trong tuần khi tâm lý thị trường toàn cầu bất ổn, các nhà đầu tư chuyển hướng sang các kênh trú ẩn an toàn như đồng yên Nhật và đồng euro, khiến đồng USD suy yếu. Đặc biệt, dữ liệu lạm phát tháng 5 của Mỹ, công bố vào thứ tư (11/6), cho thấy chỉ số CPI lõi tăng 0,1%, thấp hơn mức dự báo 0,2% và được xem là tín hiệu tiêu cực đối với đồng USD.

Căng thẳng địa chính trị, đặc biệt là vụ tấn công của Israel vào chương trình hạt nhân Iran, cũng ảnh hưởng gián tiếp đến đồng USD. Trong bối cảnh bất ổn leo thang, thị trường tài chính quốc tế phản ứng mạnh mẽ, giá dầu và vàng tăng vọt, chứng khoán toàn cầu sụt giảm, lợi suất trái phiếu Mỹ biến động và đồng USD với vai trò là một trong những tài sản trú ẩn truyền thống cũng trải qua những diễn biến phức tạp.

Trong khi đồng USD có xu hướng tăng so với đồng euro và bảng Anh thì đồng yên Nhật và franc Thụy Sĩ, vốn cũng được coi là tài sản trú ẩn, lại chứng kiến đà tăng mạnh mẽ so với đồng USD dẫn đến sự cạnh tranh trong vai trò trú ẩn, khiến đà tăng của đồng USD bị hạn chế.

Đặc biệt, các quỹ đầu tư tại châu Âu và châu Á đã gia tăng tỷ lệ nắm giữ vàng và đồng yên, đồng thời giảm tỷ lệ nắm giữ tài sản định giá bằng USD, một động thái mang tính phòng thủ trong bối cảnh căng thẳng lan rộng.

Bài liên quan
Tin bài khác
Dự báo giá vàng 3/2: Giá vàng nhẫn, vàng miếng tiếp tục "lao dốc"

Dự báo giá vàng 3/2: Giá vàng nhẫn, vàng miếng tiếp tục "lao dốc"

Dự báo giá vàng ngày 3/2/2026 dự kiến giá vàng thế giới và giá vàng trong nước có xu hướng giảm.
Dự báo giá cà phê 3/2: Cà phê trong nước đồng loạt tăng "vọt"

Dự báo giá cà phê 3/2: Cà phê trong nước đồng loạt tăng "vọt"

Dự báo giá cà phê 3/2/2026 dự kiến tăng 200 - 300 đồng/kg, dao động 100.300 - 101.200 đồng/kg; thế giới biến động trái chiều.
Dự báo giá tiêu 3/2: Giá tiêu trong nước và thế giới có xu hướng tăng

Dự báo giá tiêu 3/2: Giá tiêu trong nước và thế giới có xu hướng tăng

Dự báo giá tiêu 3/2/2026 dự kiến dao động trong khoảng từ 149.000 - 152.000 đồng/kg; thế giới biến động trái chiều.
Giá vàng hôm nay 2/2: Vàng trong nước và thế giới đồng loạt giảm mạnh

Giá vàng hôm nay 2/2: Vàng trong nước và thế giới đồng loạt giảm mạnh

Giá vàng hôm nay 2/2/2026 ghi nhận giá vàng hôm nay đi ngang so với phiên trước, vàng miếng và vàng nhẫn vẫn neo ở vùng cao, trong khi giá vàng thế giới duy trì giao dịch ở mức thấp hơn so với giai đoạn đỉnh gần đây.
Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 2/2: Sức ép từ đồng USD và kịch bản đảo chiều

Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 2/2: Sức ép từ đồng USD và kịch bản đảo chiều

Tỷ giá Yên Nhật ngày 2/2, ghi nhận tỷ giá Yên Nhật ngày 2/2/2026 khi neo ở mức 155 JPY/USD. Tìm hiểu nguyên nhân đồng Yên mất giá và dự báo kịch bản can thiệp từ BOJ.
Giá cao su hôm nay 2/2/2026: Giá cao su trong nước đi ngang, thị trường thế giới kém tích cực

Giá cao su hôm nay 2/2/2026: Giá cao su trong nước đi ngang, thị trường thế giới kém tích cực

Giá cao su hôm nay 2/2, giá cao su thế giới khép lại phiên cuối tuần trong trạng thái trầm lắng, khi các hợp đồng kỳ hạn tại Trung Quốc, Nhật Bản và Thái Lan đồng loạt suy yếu hoặc đi ngang trước lo ngại nhu cầu toàn cầu chưa phục hồi rõ nét. Trong bối cảnh đó, thị trường cao su trong nước tiếp tục giữ nhịp ổn định, giá thu mua nguyên liệu tại các doanh nghiệp lớn gần như không đổi, cho thấy nền tảng cung - cầu nội địa vẫn tương đối vững.
Giá thép hôm nay 2/2/2026: Xuất khẩu Trung Quốc kỷ lục, giá kỳ hạn giảm

Giá thép hôm nay 2/2/2026: Xuất khẩu Trung Quốc kỷ lục, giá kỳ hạn giảm

Giá thép hôm nay 2/2 trong nước ổn định, dao động 12.520 - 13.950 đồng/kg. Tại thị trường quốc tế, giá thép và quặng sắt đồng loạt đi xuống do áp lực tồn kho, trong khi thép Trung Quốc xác lập kỷ lục xuất khẩu 119 triệu tấn.
Giá bạc hôm nay 2/2/2026: Giá bạc trong nước giảm sâu theo thế giới, Phú Quý giữ giá

Giá bạc hôm nay 2/2/2026: Giá bạc trong nước giảm sâu theo thế giới, Phú Quý giữ giá

Giá bạc hôm nay 2/2, trong nước ghi nhận diễn biến trái chiều khi giá tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh giảm mạnh tới 124.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán, trong khi Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tiếp tục giữ giá ổn định. Trên thị trường thế giới, bạc giao ngay bất ngờ lao dốc gần 4 USD/ounce, rơi xuống 81,56 USD/ounce, tạo áp lực điều chỉnh mạnh lên mặt bằng giá trong nước sau một tuần biến động dữ dội.
Giá heo hơi hôm nay 2/2/2026: Giá heo hơi miền Bắc, miền Trung giảm, miền Nam nhích tăng

Giá heo hơi hôm nay 2/2/2026: Giá heo hơi miền Bắc, miền Trung giảm, miền Nam nhích tăng

Giá heo hơi hôm nay 2/2, ghi nhận trái chiều giữa các khu vực, khi miền Bắc và miền Trung điều chỉnh giảm, trong khi miền Nam tăng giá. Trước nguy cơ dịch tả heo châu Phi tái bùng phát, Đồng Tháp đã chủ động siết chặt các biện pháp phòng, chống dịch nhằm ổn định nguồn cung dịp Tết Nguyên đán 2026.
Giá xăng dầu hôm nay 2/2/2026: OPEC+ gây bất ngờ, sắc đỏ bao trùm thị trường

Giá xăng dầu hôm nay 2/2/2026: OPEC+ gây bất ngờ, sắc đỏ bao trùm thị trường

Giá xăng dầu hôm nay 2/2, giá xăng E5 Ron 92 ở mức 18.339 đồng/lít; xăng Ron 95 ở mức 18.845 đồng/lít. Tại thị trường thế giới, ghi nhận sụt giảm mạnh sau động thái giữ nguyên sản lượng của OPEC+. Áp lực từ đồng USD mạnh và nỗi lo dư cung khiến giá thô khó vượt mốc 60 USD.
Giá tiêu hôm nay 2/2/2026: Giá tiêu trong nước duy trì ở mức cao

Giá tiêu hôm nay 2/2/2026: Giá tiêu trong nước duy trì ở mức cao

Giá tiêu hôm nay 2/2, ghi nhận ổn định ở mức 149.000 - 152.000 đồng/kg. Áp lực từ đồng USD phục hồi và sự cạnh tranh gay gắt từ Brazil đang tạo ra thách thức lớn cho hồ tiêu Việt Nam.
Giá lúa gạo hôm nay 2/2/2026: Giá lúa gạo đi ngang, thị trường chờ tín hiệu mới

Giá lúa gạo hôm nay 2/2/2026: Giá lúa gạo đi ngang, thị trường chờ tín hiệu mới

Giá lúa gạo hôm nay 2/2, tính chung cả tuần, giá lúa tăng giảm trái chiều khoảng 200 đồng/kg, trong khi giá gạo nội địa và xuất khẩu cơ bản giữ ổn định. Trước bối cảnh thị trường thế giới nhiều biến động, ngành lúa gạo Việt Nam đang được định hướng chuyển mạnh sang gạo chất lượng cao, gắn với bài toán tạm trữ, tín dụng và mở rộng thị trường xuất khẩu bền vững.
Giá cà phê hôm nay 2/2/2026: Giá cà phê giảm nhẹ 100 – 500 đồng/kg trong tuần qua

Giá cà phê hôm nay 2/2/2026: Giá cà phê giảm nhẹ 100 – 500 đồng/kg trong tuần qua

Giá cà phê hôm nay 2/2, tại khu vực Tây Nguyên, giá cà phê nhìn chung ổn định so với hôm qua, song tính chung cả tuần vẫn giảm nhẹ 100 - 500 đồng/kg, dao động trong khoảng 100.000 - 109.800 đồng/kg. Trong khi đó, giá cà phê thế giới đồng loạt giảm sâu khi đóng cửa phiên cuối tuần trước, với robusta mất 1,4 - 1,6% và arabica lao dốc hơn 3,8 - 4%, trước triển vọng nguồn cung cải thiện và tác động từ chính sách tiền tệ của Mỹ.
Giá sầu riêng hôm nay 2/2: Sầu riêng gần cuối vụ, giá ổn định

Giá sầu riêng hôm nay 2/2: Sầu riêng gần cuối vụ, giá ổn định

Giá sầu riêng hôm nay 2/2, thị trường sầu riêng nội địa những ngày gần đây ít có sự biến động, giữ giá đi ngang ở mức tương đối cao; trên thị trường xuất khẩu, sầu riêng Việt Nam đứng đầu thị phần tại thị trường Trung Quốc trong năm vừa qua.
Tỷ giá USD hôm nay 2/2/2026: Đồng USD chưa tìm được lực đỡ sau thông điệp của Fed

Tỷ giá USD hôm nay 2/2/2026: Đồng USD chưa tìm được lực đỡ sau thông điệp của Fed

Sáng 2/2, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam và USD hiện ở mức 25.074 đồng.