Giá lúa gạo tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long hôm nay tiếp tục duy trì ổn định, giao dịch trên thị trường diễn ra khá trầm lắng khi nguồn cung và nhu cầu chưa có nhiều biến động.
Trong khi đó, trên thị trường quốc tế, các nhà xuất khẩu gạo của Ấn Độ đang chịu áp lực lớn khi chi phí vận chuyển đường biển tăng mạnh do căng thẳng leo thang tại Trung Đông và những gián đoạn hàng hải qua Eo biển Hormuz
![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 8/3/2026: Giá lúa gạo ít biến động, gạo Ấn Độ chịu áp lực chi phí vận tải |
Giá gạo trong nước
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, nhiều kho lớn không mua vào, gạo các loại bình ổn. Tại An Giang, giao dịch mua bán chậm, đa số kho lớn ngừng mua, giá gạo các loại ít biến động.
Tại Lấp Vò, Sa Đéc (Đồng Tháp), về lượng ít, gạo các loại giá ổn định. Tại An Cư - Đồng Tháp, giao dịch mua bán yếu, giá gạo ít biến động.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu tiếp tục ổn định so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu OM 380 ở mức 7.600 – 7.700 đồng/kg; IR 504 ở mức 8.000 – 8.100 đồng/kg; OM 18 giữ quanh mức 8.900 – 9.100 đồng/kg; CL 555 duy trì ở mức 7.900 – 8.100 đồng/kg; Đài Thơm 8 dao động ở mức 9.150 – 9.450 đồng/kg; IR 50404 hiện ở mức 8.500 – 8.600 đồng/kg; OM 5451 trong khoảng 8.750 – 8.900 đồng/kg; Sóc thơm từ 7.500 – 7.600 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá gạo hôm nay 8/3/2026 |
Tại các chợ dân sinh, giá gạo các loại đi ngang so với hôm qua. Giá gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; Nàng Nhen cao nhất khoảng 28.000 đồng/kg; gạo thường 13.000 – 14.000 đồng/kg; gạo thơm Thái 20.000 – 22.000 đồng/kg.
Phân khúc nếp không đổi. Theo đó, nếp khô 9.500 – 9.700 đồng/kg; nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 – 7.500 đồng/kg; nếp 3 tháng khô 9.600 – 9.700 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá nếp hôm nay 8/3/2026 |
Mặt hàng phụ phẩm
Giá các loại phụ phẩm ổn định so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá tấm IR 504 ổn định ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg; giá cám hiện ở mức 7.900 – 8.100 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá phụ phẩm hôm nay 8/3/2026 |
Giá lúa trong nước
Tại nhiều địa phương trong vùng, nguồn lúa đang bước vào giai đoạn cuối vụ nên lượng hàng không còn dồi dào, kéo theo hoạt động mua bán diễn ra khá trầm lắng. Ở Vĩnh Long, lượng lúa còn ít, sức mua chậm khiến giá hầu như không biến động.
Tại các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau, Cần Thơ và Tây Ninh, thị trường lúa cũng trong trạng thái giao dịch cầm chừng, giá các loại lúa nhìn chung giữ ổn định.
Thị trường lúa giao dịch cầm chừng, song giá chững lại so với phiên hôm qua. Tại An Giang, lúa Nàng Nhen khô 20.000 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.200 - 5.400 đồng/kg; IR 50404 giữ mức 5.400 – 5.500 đồng/kg; OM 4218 ở 6.200 – 6.400 đồng/kg; Nàng Hoa 6.000 – 6.200 đồng/kg; OM 5451 ở 5.800 – 6.000 đồng/kg; OM 18 và Đài Thơm 8 dao động 6.500 – 6.700 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá gạo hôm nay 8/3/2026 |
Tại thị trường xuất khẩu
Trên thị trường xuất khẩu, theo dữ liệu từ Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo Jasmine của Việt Nam vẫn đang duy trì quanh mốc 430 – 434 USD/tấn, gạo thơm 5% tấm đạt 400 – 415 USD/tấn; trong khi gạo trắng 5% tấm có giá 357 - 361 USD/tấn.
Tại Thái Lan, gạo trắng 5% tấm đứng ở mức cao nhất trong số các nước xuất khẩu hàng đầu, ở mức 381 – 385 USD/tấn. Nguyên nhân chủ yếu do đồng Baht mạnh lên. Giá gạo trắng 5% tấm Ấn Độ tiếp tục duy trì trong khoảng 351 – 355 USD/tấn, còn loại gạo đồ 5% tấm đạt 350 – 354 USD/tấn. Trong khi đó, giá gạo trắng 5% tấm của Pakistan dao động trong khoảng 362 - 366 USD/tấn.
Căng thẳng leo thang tại khu vực Trung Đông và nguy cơ gián đoạn các tuyến vận tải qua eo biển Hormuz đang khiến chi phí vận chuyển hàng hóa bằng đường biển tăng mạnh, gây sức ép lớn lên các doanh nghiệp xuất khẩu gạo của Ấn Độ.
Theo Financial Express, nhiều hãng tàu quốc tế đã đồng loạt nâng cước vận chuyển trong bối cảnh rủi ro an ninh hàng hải gia tăng. Điều này khiến chi phí logistics của các nhà xuất khẩu gạo tăng đột biến, làm thu hẹp đáng kể biên lợi nhuận vốn đã khá mỏng của ngành.
Một doanh nghiệp xuất khẩu gạo basmati lớn cho biết cước vận chuyển một container 20 feet tới một số cảng ở Trung Đông trước đây chỉ khoảng 450 USD, nhưng hiện đã tăng lên gần 3.700 USD. Mức tăng gấp nhiều lần này được giới kinh doanh đánh giá là chưa từng có trong nhiều năm gần đây.
Không chỉ chi phí leo thang, việc đặt chỗ cho các chuyến hàng mới tới những cảng có tuyến vận tải đi qua eo biển Hormuz cũng đang gặp nhiều trở ngại. Một số hãng tàu thậm chí tạm ngừng tiếp nhận đơn vận chuyển đến các cảng trong khu vực do lo ngại rủi ro địa chính trị.
Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp xuất khẩu gạo Ấn Độ đang phải cân nhắc lại chiến lược giao hàng cũng như điều khoản hợp đồng nhằm hạn chế rủi ro chi phí vận tải tiếp tục tăng.
Ấn Độ hiện là quốc gia xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới, chiếm khoảng 35–40% thị phần thương mại gạo toàn cầu. Tuy nhiên, trong năm tài chính 2026 (tính từ tháng 4/2025 đến tháng 1/2026), kim ngạch xuất khẩu gạo của nước này đạt 9,33 tỷ USD, giảm 7,5% so với cùng kỳ năm trước.