Thứ năm 08/10/2026 10:31
Hotline: 024.355.63.010
Email: banbientap.dnhn@gmail.com
Thị trường

Giá lúa gạo hôm nay 31/12: Giá lúa ổn định, giá gạo thành phẩm IR 504 giảm 100 đồng/kg

Giá lúa gạo hôm nay 31/12, thị trường trong nước hôm nay không có nhiều biến động so với hôm qua, các giao dịch lao rai. Năm 2024, niềm vui không chỉ đến với các doanh nghiệp xuất khẩu gạo, mà với bà con trồng lúa cũng là năm bội thu.
Giá lúa gạo hôm nay 28/12: Giá lúa tươi ở một số loại tiếp đà giảm so với hôm qua Giá lúa gạo hôm nay 29/12: Thị trường gạo biến động trái chiều Giá lúa gạo hôm nay 30/12: Giá lúa giảm, giá gạo tăng

Giá lúa gạo hôm nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long không biến động nhiều so với hôm qua ở cả mặt hàng lúa và gạo.

Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, năm 2024, Việt Nam đứng thứ 3 thế giới về xuất khẩu gạo sau Ấn Độ 17 triệu tấn, Thái Lan 10 triệu tấn.

Giá lúa gạo hôm nay 31/12: Giữ giá ổn định
Giá lúa gạo hôm nay 31/12: Giá lúa ổn định, giá gạo thành phẩm IR 504 giảm 100 đồng/kg .

Giá lúa trong nước

Ghi nhận tại nhiều địa phương hôm nay, giao dịch mới có xu hướng ngưng trệ, giá giảm. Tại Đồng Tháp, giao dịch lúa Đông Xuân sớm chậm, ít người mua. Tại Kiên Giang, nông dân chào bán đều nguồn lúa vụ mùa vùng Miệt Thứ, giá đứng so với cuối tuần trước.

Tại Bạc Liêu, giao dịch lúa mới ngưng trệ, thương lái chủ yếu lấy lúa, một số bạn hàng bỏ cọc do lúa thu hồi thấp. Tại Sóc Trăng, vắng người mua, giá chào giảm. Tại Long An, giao dịch tiếp tục chậm, đa số lúa chờ thu hoạch.

Giá lúa khô

Giống lúa

Giá (đồng/ kg)

OM 18

8.900

Đài thơm 8

8.800

OM 5451

8.200

Japonica

9.600

RVT

10.00

OM 34

7.800

ST24 - ST25

13.500

OM 380

8.000

Khu vực An Giang

Giống lúa

Giá (đồng/ kg)

OM 18

7.500 - 7.800

Đài Thơm 8

7.500 - 7.700

OM 34

5.700 - 6.000

OM 380

5.500 - 5.800

Nàng Hoa

8.600 - 8.800

Japonica

7.400 - 7.600

ST24 - ST25

10.000 - 10.500

IR 504

6.000 - 6.200

Khu vực Kiên Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Cà Mau, và Long An - Tây Ninh

Giống lúa

Giá (đồng/ kg)

OM 18

7.400 - 7.700

Đài Thơm 8

7.300 - 7.600

IR 504

5.800 - 6.200

Nàng Hoa

7.900 - 8.200

OM 380

5.600 - 6.000

OM 34

5.600 - 5.900

Japonica

7.300 - 7.600

ST24 - ST25

9.600 - 10.500

RVT

8.000 - 8.300

Khu vực Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu

Giống lúa

Giá (đồng/ kg)

OM 18

7.300 - 7.600

Đài Thơm 8

7.200 - 7.500

IR 504

5.800 - 6.200

Nàng Hoa

8.000 - 8.500

OM 380

5.700 - 6.000

OM 34

5.500 - 5.900

Japonica

7.300 - 7.600

ST24 - ST25

9.700 - 10.300

RVT

7.800 - 8.300

Bên cạnh đó, thị trường nếp không ghi nhận biến động, ổn định so với ngày hôm qua 30/12, thị trường đi ngang.

Giống nếp

Giá (đồng/ kg)

Nếp IR 4625 (tươi)

8.200 - 8.400

Nếp Long An 3 tháng khô

9.800 - 10.000

Giá gạo trong nước

Tại các địa phương hôm nay ghi nhận lượng hàng hóa về lai rai, gạo các loại bình ổn, giao dịch chậm. Tại Lấp Vò - Vàm Cống (Đồng Tháp), giá các loại tương đối ổn định, giao dịch chậm, kho mua ít. Tại Sa Đéc (Đồng Tháp), các kho lớn hỏi mua cầm chừng gạo các loại, kho chợ hỏi mua lai rai ngang giá

Kênh chợ Sa Đéc (Đồng Tháp), lượng về lai rai về từ đồng ven biển và gạo OM5451 vụ mới về sớm. Kho chợ mua lai rai gạo thơm, giá gạo các loại ổn định. Tại An Cư (Cái Bè, Tiền Giang), lượng về ít, gạo đẹp cho giá nhích.

Trên thị trường gạo, tại các chợ lẻ giá gạo ghi nhận ít có sự điều chỉnh với các mặt hàng gạo lẻ so với hôm qua, giá giữ ổn định. Hôm nay, gạo Nàng Nhen vẫn tiếp tục có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg.

Giống gạo

Giá (đồng/ kg)

Nàng Nhen

28.000

Gạo Trắng

16.000 - 17.500

Gạo Thường

17.000 - 18.500

Gạo Thơm

20.000 - 22.000

Gạo Jasmine

18.000 - 20.000

Gạo Nàng Hoa

21.500

Gạo Tẻ thường

15.000 - 16.000

Gạo Thơm Thái hạt dài

20.000 - 22.000

Gạo Hương Lài

23.000

Gạo Thơm Đài Loan

21.000

Gạo Nhật

22.000

Gạo Sóc thường

18.500

Gạo Sóc Thái

21.000

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang, giá gạo nguyên liệu IR 504 hôm nay dao động ở mức 9.000 - 9.150 đồng/kg; 9.000 - 9.150 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 giảm 100 đồng/kg dao động ở 10.700 - 10.900 đồng/kg.

Mặt hàng phụ phẩm

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm, giá phụ phẩm các loại dao động trong khoảng từ 5.800 - 8.000 đồng/kg. Hiện, giá tấm thơm dao động ở mức 7.800 - 8.000 đồng/kg; giá cám khô tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 5.800 - 5.900 đồng/kg.

Tại thị trường xuất khẩu

Gạo tiêu chuẩn 5% tấm hiện ở mức 485 USD/tấn.

Gạo 25% tấm ở mức 459 USD/tấn.

Gạo 100% tấm giữ ở mức 388 USD/tấn.

Hiện 1 tấn gạo khi xuất khẩu sang châu Âu đang có giá hơn 1.000 USD/tấn. Không chỉ bán giá cao kỷ lục mà hạt gạo Việt Nam còn định vị được thị trường đặc biệt chủ động được đầu ra sản phẩm.

Năm 2024, Việt Nam đạt kỷ lục cả về sản lượng và giá trị xuất khẩu, khoảng 9 triệu tấn với 5,7 tỷ USD. Giá gạo xuất khẩu bình quân cũng đạt mức cao nhất từ trước tới nay với trên 600 USD/tấn. Giá bình quân xuất khẩu gạo của Việt Nam trong ba năm vừa qua đã có hành trình tăng ấn tượng, tăng tới trên 28%, kéo theo kim ngạch xuất khẩu cũng tăng trưởng hai con số.

Philippines là thị trường tiêu thụ gạo lớn nhất của Việt Nam, chiếm 40% trong tổng lượng gạo xuất khẩu. Philippines rất ưa chuộng gạo thơm, nên dù thế giới có nguồn cung tăng từ Ấn Độ nhưng cũng không thay thế được gạo Việt Nam. Thị trường lớn tiếp theo là Indonesia và Malaysia.

Xuất khẩu gạo lập kỷ lục xuất khẩu 9 triệu tấn năm 2024 nhờ sản xuất, kinh doanh theo nhu cầu thị trường. Về sản xuất, nông dân Việt Nam đang tập trung sản xuất các giống lúa chất lượng cao, được thị trường quốc tế ưa chuộng như Đài Thơm 8, OM 18, các giống ST,… bán được giá, hiệu quả kinh tế cao. Việt Nam cũng nhập rất nhiều gạo giá rẻ từ Ấn Độ, Pakistan… để phục vụ chế biến và tiêu dùng cho phân khúc bình dân. Ngoài ra, còn có nguồn lúa gạo từ Campuchia vừa phục vụ tiêu dùng, vừa xuất khẩu do nước này chưa có hạ tầng chế biến tốt như Việt Nam.

Niềm vui không chỉ đến với các doanh nghiệp xuất khẩu gạo, mà 2024 với bà con trồng lúa cũng là năm bội thu. Đặc biệt, với những cánh đồng có liên kết, sản xuất lúa chất lượng cao bà con đã và đang có mức thu nhập tăng khá tốt.

Xuất khẩu tăng cao kỷ lục, người trồng lúa được mùa, được giá tiếp tục khẳng định bước chuyển động của ngành lúa, gạo nước ta đó là bám sát chỉ đạo của Chính phủ thực hiện hiệu quả đề án 1 triệu ha. Đặc biệt, tập trung sản xuất lúa thơm, gạo ngon để cạnh tranh xuất khẩu bền vững.

Tin bài khác
Giá vàng hôm nay 8/10/2026: Vàng SJC giảm mạnh, thị trường chịu sức ép kép

Giá vàng hôm nay 8/10/2026: Vàng SJC giảm mạnh, thị trường chịu sức ép kép

Giá vàng hôm nay 8/10, đồng loạt giảm tại nhiều thương hiệu, với vàng miếng SJC có nơi hạ tới 500.000 đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch về 140,5 – 143,5 triệu đồng/lượng. Áp lực từ giá vàng thế giới, USD tăng và lợi suất trái phiếu Mỹ ở mức cao tiếp tục phủ bóng lên thị trường trong nước.
Giá tiêu hôm nay 8/10/2026: Trong nước giảm mạnh nhất 1.500 đồng/kg

Giá tiêu hôm nay 8/10/2026: Trong nước giảm mạnh nhất 1.500 đồng/kg

Giá tiêu hôm nay 8/10/2026, ghi nhận giảm 1.000–1.500 đồng/kg trong nước, xuống 135.500–139.000 đồng/kg, trong khi giá tiêu đen Việt Nam xuất khẩu cũng đi xuống.
Giá xăng dầu hôm nay 8/10/2026: Dầu thế giới hạ nhiệt, trong nước sắp điều chỉnh

Giá xăng dầu hôm nay 8/10/2026: Dầu thế giới hạ nhiệt, trong nước sắp điều chỉnh

Giá xăng dầu hôm nay 8/10/2026 ghi nhận hạ nhiệt trên thị trường thế giới sau động thái đẩy nhanh giải phóng dầu dự trữ chiến lược, trong khi giá trong nước sẽ được điều chỉnh chiều nay.
Giá cao su hôm nay 8/10/2026: Giá cao su trong nước ổn định, sàn TOCOM diễn biến trái chiều

Giá cao su hôm nay 8/10/2026: Giá cao su trong nước ổn định, sàn TOCOM diễn biến trái chiều

Giá cao su hôm nay 8/10, tại các doanh nghiệp trong nước tiếp tục ổn định, trong khi cao su RSS3 trên sàn TOCOM diễn biến trái chiều giữa các kỳ hạn. Thời tiết bất lợi tại Đông Nam Á làm gián đoạn khai thác, cùng nhu cầu lốp xe tích cực đang hỗ trợ giá, dù dầu giảm tạo áp lực lên thị trường.
Giá bạc hôm nay 8/10/2026: Giá bạc đồng loạt giảm mạnh

Giá bạc hôm nay 8/10/2026: Giá bạc đồng loạt giảm mạnh

Giá bạc hôm nay 8/10, đồng loạt giảm mạnh tại các thị trường trong nước, trong khi bạc giao ngay thế giới lùi xuống dưới 60 USD/ounce. Đồng USD tăng trở lại cùng kỳ vọng Fed duy trì chính sách tiền tệ thận trọng đang gia tăng sức ép lên giá bạc.
Giá heo hơi hôm nay 8/10 2026: Đà giảm lan rộng, giá thấp nhất 52.000 đồng/kg

Giá heo hơi hôm nay 8/10 2026: Đà giảm lan rộng, giá thấp nhất 52.000 đồng/kg

Giá heo hơi hôm nay 8/10, tiếp tục giảm trên cả ba miền, với nhiều địa phương cùng hạ 1.000 đồng/kg. Mặt bằng giá heo hơi cả nước hiện dao động 52.000 – 55.000 đồng/kg. Đáng chú ý, nguồn cung tại An Giang tăng mạnh khi đàn heo 8 tháng đạt 432.868 con, tăng 20,4% so với cùng kỳ năm 2025, tạo thêm áp lực lên thị trường.
Giá cà phê hôm nay 8/10/2026: Giá cà phê thế trong nước tăng nhẹ, thế giới giảm mạnh

Giá cà phê hôm nay 8/10/2026: Giá cà phê thế trong nước tăng nhẹ, thế giới giảm mạnh

Giá cà phê hôm nay 8/10, trong nước tăng 200 – 400 đồng/kg, lên 93.600 – 94.400 đồng/kg, trái chiều với diễn biến quốc tế. Trên sàn London, robusta tháng 11 giảm 94 USD/tấn, còn arabica tháng 12 trên New York giảm 11,75 cent/lb. Nguồn cung tăng từ Brazil, Việt Nam cùng áp lực chốt lời đang tạo sức ép lên giá, trong khi thị trường trong nước có thể chịu ảnh hưởng rõ hơn nếu đà giảm quốc tế kéo dài.
Giá sầu riêng hôm nay 8/10: Sầu riêng Thái đã chạm mốc 100.000 đồng/kg

Giá sầu riêng hôm nay 8/10: Sầu riêng Thái đã chạm mốc 100.000 đồng/kg

Giá sầu riêng hôm nay 8/10, thị trường khu vực miền Đông và Tây Nguyên ghi nhận tăng giá đối với sầu riêng Thái, nhiều kho đã chạm mốc 100.000 đồng/kg; trong khi đó, sầu riêng tại khu vực miền Tây giá vẫn bình ổn.
Tỷ giá USD hôm nay 8/10 /2026: Đồng USD thế giới đảo chiều tăng

Tỷ giá USD hôm nay 8/10 /2026: Đồng USD thế giới đảo chiều tăng

Sáng 8/10, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam và USD giảm 7 đồng, hiện ở mức 25.638 đồng.
Dự báo giá vàng ngày mai 8/10/2026: Vàng còn giảm sâu?

Dự báo giá vàng ngày mai 8/10/2026: Vàng còn giảm sâu?

Dự báo giá vàng 8/10, thị trường trong nước có thể tiếp tục điều chỉnh khi vàng thế giới giảm mạnh về quanh 4.135 USD/ounce vào chiều 7/10. Giá dầu phục hồi, lợi suất trái phiếu Mỹ neo cao và kỳ vọng Fed giữ nguyên lãi suất trong tháng 10 đang tạo sức ép lên kim loại quý, dù lực mua từ các ngân hàng trung ương vẫn là điểm tựa dài hạn.
Giá xăng dầu hôm nay 7/10/2026: Dầu thế giới đi ngang, giá trong nước sắp điều chỉnh

Giá xăng dầu hôm nay 7/10/2026: Dầu thế giới đi ngang, giá trong nước sắp điều chỉnh

Giá xăng dầu hôm nay 7/10/2026 ghi nhận đi ngang trong bối cảnh nguồn cung Trung Đông phục hồi, trong khi giá xăng dầu trong nước dự kiến được điều chỉnh vào chiều 8/10.
Giá tiêu hôm nay 7/10/2026: Trong nước và thế giới ở mức cao

Giá tiêu hôm nay 7/10/2026: Trong nước và thế giới ở mức cao

Giá tiêu hôm nay 7/10/2026, ghi nhận tiếp tục đi ngang trong nước ở mức 136.500–140.500 đồng/kg, trong khi thị trường xuất khẩu chưa ghi nhận biến động đáng kể.
Giá vàng hôm nay 6/10/2026: Giá vàng SJC tăng mạnh, thế giới quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay 6/10/2026: Giá vàng SJC tăng mạnh, thế giới quay đầu giảm

Giá vàng hôm nay 6/10, ghi nhận diễn biến trái chiều khi vàng miếng SJC trong nước tăng tới 600.000 đồng/lượng, lên 143,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, trong khi vàng thế giới giảm 22 USD xuống 4.141,4 USD/ounce. Thị trường đang hướng sự chú ý tới biên bản Fed và triển vọng lãi suất Mỹ.
Giá cao su hôm nay 7/10/2026: Giá cao su RSS3 tăng giảm trái chiều tại các kỳ hạn

Giá cao su hôm nay 7/10/2026: Giá cao su RSS3 tăng giảm trái chiều tại các kỳ hạn

Giá cao su hôm nay 7/10, tại các doanh nghiệp trong nước tiếp tục ổn định, trong khi sàn TOCOM ghi nhận diễn biến trái chiều, với kỳ hạn tháng 10/2026 giảm 0,64% xuống 438,20 yên/kg. Thị trường quốc tế vẫn được nâng đỡ bởi nhu cầu ô tô, lốp xe nhưng chịu sức ép từ giá dầu giảm và thanh khoản khu vực thấp.
Giá bạc hôm nay 7/10/2026: Giá bạc thế giới tiếp tục tăng, trong nước trái chiều

Giá bạc hôm nay 7/10/2026: Giá bạc thế giới tiếp tục tăng, trong nước trái chiều

Giá bạc hôm nay 7/10, diễn biến phân hóa khi giá bạc tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh cùng tăng 9.000 đồng/lượng, trong khi Phú Quý giảm 14.000 đồng/lượng. Trên thị trường quốc tế, bạc giao ngay tăng 0,30 USD/ounce, lên 61,41 - 61,61 USD/ounce, trong bối cảnh kỳ vọng chính sách Fed tiếp tục tác động mạnh đến kim loại quý.