Thứ hai 13/04/2026 23:56
Hotline: 024.355.63.010
Thị trường

Giá lúa gạo hôm nay 31/12: Giá lúa ổn định, giá gạo thành phẩm IR 504 giảm 100 đồng/kg

Giá lúa gạo hôm nay 31/12, thị trường trong nước hôm nay không có nhiều biến động so với hôm qua, các giao dịch lao rai. Năm 2024, niềm vui không chỉ đến với các doanh nghiệp xuất khẩu gạo, mà với bà con trồng lúa cũng là năm bội thu.
Giá lúa gạo hôm nay 28/12: Giá lúa tươi ở một số loại tiếp đà giảm so với hôm qua Giá lúa gạo hôm nay 29/12: Thị trường gạo biến động trái chiều Giá lúa gạo hôm nay 30/12: Giá lúa giảm, giá gạo tăng

Giá lúa gạo hôm nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long không biến động nhiều so với hôm qua ở cả mặt hàng lúa và gạo.

Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, năm 2024, Việt Nam đứng thứ 3 thế giới về xuất khẩu gạo sau Ấn Độ 17 triệu tấn, Thái Lan 10 triệu tấn.

Giá lúa gạo hôm nay 31/12: Giữ giá ổn định
Giá lúa gạo hôm nay 31/12: Giá lúa ổn định, giá gạo thành phẩm IR 504 giảm 100 đồng/kg .

Giá lúa trong nước

Ghi nhận tại nhiều địa phương hôm nay, giao dịch mới có xu hướng ngưng trệ, giá giảm. Tại Đồng Tháp, giao dịch lúa Đông Xuân sớm chậm, ít người mua. Tại Kiên Giang, nông dân chào bán đều nguồn lúa vụ mùa vùng Miệt Thứ, giá đứng so với cuối tuần trước.

Tại Bạc Liêu, giao dịch lúa mới ngưng trệ, thương lái chủ yếu lấy lúa, một số bạn hàng bỏ cọc do lúa thu hồi thấp. Tại Sóc Trăng, vắng người mua, giá chào giảm. Tại Long An, giao dịch tiếp tục chậm, đa số lúa chờ thu hoạch.

Giá lúa khô

Giống lúa

Giá (đồng/ kg)

OM 18

8.900

Đài thơm 8

8.800

OM 5451

8.200

Japonica

9.600

RVT

10.00

OM 34

7.800

ST24 - ST25

13.500

OM 380

8.000

Khu vực An Giang

Giống lúa

Giá (đồng/ kg)

OM 18

7.500 - 7.800

Đài Thơm 8

7.500 - 7.700

OM 34

5.700 - 6.000

OM 380

5.500 - 5.800

Nàng Hoa

8.600 - 8.800

Japonica

7.400 - 7.600

ST24 - ST25

10.000 - 10.500

IR 504

6.000 - 6.200

Khu vực Kiên Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Cà Mau, và Long An - Tây Ninh

Giống lúa

Giá (đồng/ kg)

OM 18

7.400 - 7.700

Đài Thơm 8

7.300 - 7.600

IR 504

5.800 - 6.200

Nàng Hoa

7.900 - 8.200

OM 380

5.600 - 6.000

OM 34

5.600 - 5.900

Japonica

7.300 - 7.600

ST24 - ST25

9.600 - 10.500

RVT

8.000 - 8.300

Khu vực Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu

Giống lúa

Giá (đồng/ kg)

OM 18

7.300 - 7.600

Đài Thơm 8

7.200 - 7.500

IR 504

5.800 - 6.200

Nàng Hoa

8.000 - 8.500

OM 380

5.700 - 6.000

OM 34

5.500 - 5.900

Japonica

7.300 - 7.600

ST24 - ST25

9.700 - 10.300

RVT

7.800 - 8.300

Bên cạnh đó, thị trường nếp không ghi nhận biến động, ổn định so với ngày hôm qua 30/12, thị trường đi ngang.

Giống nếp

Giá (đồng/ kg)

Nếp IR 4625 (tươi)

8.200 - 8.400

Nếp Long An 3 tháng khô

9.800 - 10.000

Giá gạo trong nước

Tại các địa phương hôm nay ghi nhận lượng hàng hóa về lai rai, gạo các loại bình ổn, giao dịch chậm. Tại Lấp Vò - Vàm Cống (Đồng Tháp), giá các loại tương đối ổn định, giao dịch chậm, kho mua ít. Tại Sa Đéc (Đồng Tháp), các kho lớn hỏi mua cầm chừng gạo các loại, kho chợ hỏi mua lai rai ngang giá

Kênh chợ Sa Đéc (Đồng Tháp), lượng về lai rai về từ đồng ven biển và gạo OM5451 vụ mới về sớm. Kho chợ mua lai rai gạo thơm, giá gạo các loại ổn định. Tại An Cư (Cái Bè, Tiền Giang), lượng về ít, gạo đẹp cho giá nhích.

Trên thị trường gạo, tại các chợ lẻ giá gạo ghi nhận ít có sự điều chỉnh với các mặt hàng gạo lẻ so với hôm qua, giá giữ ổn định. Hôm nay, gạo Nàng Nhen vẫn tiếp tục có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg.

Giống gạo

Giá (đồng/ kg)

Nàng Nhen

28.000

Gạo Trắng

16.000 - 17.500

Gạo Thường

17.000 - 18.500

Gạo Thơm

20.000 - 22.000

Gạo Jasmine

18.000 - 20.000

Gạo Nàng Hoa

21.500

Gạo Tẻ thường

15.000 - 16.000

Gạo Thơm Thái hạt dài

20.000 - 22.000

Gạo Hương Lài

23.000

Gạo Thơm Đài Loan

21.000

Gạo Nhật

22.000

Gạo Sóc thường

18.500

Gạo Sóc Thái

21.000

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang, giá gạo nguyên liệu IR 504 hôm nay dao động ở mức 9.000 - 9.150 đồng/kg; 9.000 - 9.150 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 giảm 100 đồng/kg dao động ở 10.700 - 10.900 đồng/kg.

Mặt hàng phụ phẩm

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm, giá phụ phẩm các loại dao động trong khoảng từ 5.800 - 8.000 đồng/kg. Hiện, giá tấm thơm dao động ở mức 7.800 - 8.000 đồng/kg; giá cám khô tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 5.800 - 5.900 đồng/kg.

Tại thị trường xuất khẩu

Gạo tiêu chuẩn 5% tấm hiện ở mức 485 USD/tấn.

Gạo 25% tấm ở mức 459 USD/tấn.

Gạo 100% tấm giữ ở mức 388 USD/tấn.

Hiện 1 tấn gạo khi xuất khẩu sang châu Âu đang có giá hơn 1.000 USD/tấn. Không chỉ bán giá cao kỷ lục mà hạt gạo Việt Nam còn định vị được thị trường đặc biệt chủ động được đầu ra sản phẩm.

Năm 2024, Việt Nam đạt kỷ lục cả về sản lượng và giá trị xuất khẩu, khoảng 9 triệu tấn với 5,7 tỷ USD. Giá gạo xuất khẩu bình quân cũng đạt mức cao nhất từ trước tới nay với trên 600 USD/tấn. Giá bình quân xuất khẩu gạo của Việt Nam trong ba năm vừa qua đã có hành trình tăng ấn tượng, tăng tới trên 28%, kéo theo kim ngạch xuất khẩu cũng tăng trưởng hai con số.

Philippines là thị trường tiêu thụ gạo lớn nhất của Việt Nam, chiếm 40% trong tổng lượng gạo xuất khẩu. Philippines rất ưa chuộng gạo thơm, nên dù thế giới có nguồn cung tăng từ Ấn Độ nhưng cũng không thay thế được gạo Việt Nam. Thị trường lớn tiếp theo là Indonesia và Malaysia.

Xuất khẩu gạo lập kỷ lục xuất khẩu 9 triệu tấn năm 2024 nhờ sản xuất, kinh doanh theo nhu cầu thị trường. Về sản xuất, nông dân Việt Nam đang tập trung sản xuất các giống lúa chất lượng cao, được thị trường quốc tế ưa chuộng như Đài Thơm 8, OM 18, các giống ST,… bán được giá, hiệu quả kinh tế cao. Việt Nam cũng nhập rất nhiều gạo giá rẻ từ Ấn Độ, Pakistan… để phục vụ chế biến và tiêu dùng cho phân khúc bình dân. Ngoài ra, còn có nguồn lúa gạo từ Campuchia vừa phục vụ tiêu dùng, vừa xuất khẩu do nước này chưa có hạ tầng chế biến tốt như Việt Nam.

Niềm vui không chỉ đến với các doanh nghiệp xuất khẩu gạo, mà 2024 với bà con trồng lúa cũng là năm bội thu. Đặc biệt, với những cánh đồng có liên kết, sản xuất lúa chất lượng cao bà con đã và đang có mức thu nhập tăng khá tốt.

Xuất khẩu tăng cao kỷ lục, người trồng lúa được mùa, được giá tiếp tục khẳng định bước chuyển động của ngành lúa, gạo nước ta đó là bám sát chỉ đạo của Chính phủ thực hiện hiệu quả đề án 1 triệu ha. Đặc biệt, tập trung sản xuất lúa thơm, gạo ngon để cạnh tranh xuất khẩu bền vững.

Tin bài khác
Dự báo giá vàng 14/4: Giá vàng nghiêng về xu hướng giảm

Dự báo giá vàng 14/4: Giá vàng nghiêng về xu hướng giảm

Dự báo giá vàng ngày 14/4/2026, giá vàng trong nước nhiều khả năng nghiêng nhẹ về xu hướng giảm.
Giá vàng hôm nay 13/4: Giá vàng trong nước đi ngang, thế giới giảm mạnh

Giá vàng hôm nay 13/4: Giá vàng trong nước đi ngang, thế giới giảm mạnh

Giá vàng hôm nay 13/4/2026, diễn biến trái chiều khi thị trường trong nước đi ngang ở vùng cao, trong khi giá vàng thế giới giảm mạnh. Trong bối cảnh giá dầu bật tăng trên 100 USD/thùng do căng thẳng Trung Đông leo thang.
Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 13/4/2026: Giằng co quanh mốc 159 JPY/USD

Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 13/4/2026: Giằng co quanh mốc 159 JPY/USD

Tỷ giá Yên Nhật ngày 13/4, tỷ giá Yên Nhật duy trì sự ổn định ở mức 159 JPY/USD khi áp lực từ thị trường năng lượng hạ nhiệt. Cập nhật dự báo mới nhất về đồng Yên trước kỳ họp của BoJ.
Giá thép hôm nay 13/4/2026: Thép và quặng sắt biến động trái chiều

Giá thép hôm nay 13/4/2026: Thép và quặng sắt biến động trái chiều

Giá thép hôm nay 13/4 trong nước dao động 14.440 - 15.020 đồng/kg. Tại thị trường quốc tế, giá thép và quặng sắt biến động trái chiều. Trong khi thị trường Mỹ đi ngang, giá ống hàn Thổ Nhĩ Kỳ tăng vọt do chi phí nguyên liệu đầu vào leo thang.
Giá cao su hôm nay 13/4/2026: Giá cao su trong nước ổn định, thế giới rung lắc vì sóng Trung Đông

Giá cao su hôm nay 13/4/2026: Giá cao su trong nước ổn định, thế giới rung lắc vì sóng Trung Đông

Giá cao su hôm nay 13/4, trong nước tiếp tục được doanh nghiệp giữ ổn định, mủ nước dao động quanh 420 – 463 đồng/TSC. Trái lại, thị trường thế giới biến động trái chiều khi TOCOM giảm tới 1%, còn SHFE nhích tăng nhẹ, trong bối cảnh rủi ro Trung Đông đẩy chi phí năng lượng và tâm lý phòng thủ gia tăng.
Giá tiêu hôm nay 13/4/2026: Xuất khẩu tiêu Brazil gặp khó do căng thẳng địa chính trị

Giá tiêu hôm nay 13/4/2026: Xuất khẩu tiêu Brazil gặp khó do căng thẳng địa chính trị

Giá tiêu hôm nay 13/4/2026, ghi nhận đi ngang ở mức 138.500 - 139.500 đồng/kg. Nguồn cung từ Brazil đang bị gián đoạn xuất khẩu do ảnh hưởng của xung đột tại Trung Đông.
Giá xăng dầu hôm nay 13/4/2026: Giá dầu thế giới tăng vọt sau khi đàm phán Mỹ - Iran đổ vỡ

Giá xăng dầu hôm nay 13/4/2026: Giá dầu thế giới tăng vọt sau khi đàm phán Mỹ - Iran đổ vỡ

Giá xăng dầu hôm nay 13/4/2026, giá xăng E5 Ron 92 ở mức 22.344 đồng/lít; xăng Ron 95 ở mức 23.543 đồng/lít. Tại thị trường thế giới, đàm phán Mỹ - Iran bế tắc cùng lệnh phong tỏa eo biển Hormuz khiến giá dầu thế giới dự báo tăng sốc, đẩy thị trường vào trạng thái rủi ro nghiêm trọng.
Giá bạc hôm nay 13/4/2026: Giá bạc giảm mạnh, bạc Phú Quý đi ngang

Giá bạc hôm nay 13/4/2026: Giá bạc giảm mạnh, bạc Phú Quý đi ngang

Giá bạc hôm nay 13/4, ghi nhận trái chiều khi giá trong nước đồng loạt giảm mạnh tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, mất tới 80.000 – 81.000 đồng/lượng, trong khi một số doanh nghiệp lớn vẫn giữ giá ổn định. Trên thị trường quốc tế, giá bạc giao ngay cũng lao dốc 2,25%, trong bối cảnh giới đầu tư đang “xoay trục” kỳ vọng chính sách của Fed, khiến thị trường kim loại quý bước vào trạng thái biến động mạnh.
Giá heo hơi hôm nay 13/4/2026: Giá heo hơi tại m iền Bắc giảm, miền Trung tăng

Giá heo hơi hôm nay 13/4/2026: Giá heo hơi tại m iền Bắc giảm, miền Trung tăng

Giá heo hơi hôm nay 13/4, ghi nhận trái chiều giữa các khu vực khi miền Bắc tiếp tục điều chỉnh giảm, miền Trung xuất hiện điểm tăng cục bộ, trong khi miền Nam duy trì ổn định. Đáng chú ý, nguy cơ dịch tả heo châu Phi tái bùng phát tại một số địa phương đang tạo thêm áp lực lên nguồn cung, buộc cơ quan chức năng phải siết chặt kiểm soát và đẩy mạnh các biện pháp phòng dịch.
Giá cà phê hôm nay 13/4/2026: Giá cà phê tuần qua giảm sâu trong nước, thế giới trái chiều

Giá cà phê hôm nay 13/4/2026: Giá cà phê tuần qua giảm sâu trong nước, thế giới trái chiều

Giá cà phê hôm nay 13/4, kết thúc tuần qua, giá cà phê tại Tây Nguyên giảm 3.500 đồng/kg, xuống 85.200 - 85.800 đồng/kg. Trên thị trường quốc tế, robusta tiếp tục chịu áp lực bán mạnh từ nguồn cung Việt Nam, trong khi arabica bật tăng nhờ xuất khẩu Brazil sụt giảm sâu, kéo thị trường vào thế “kẻ giảm sâu, người đi ngược sóng”.
Giá sầu riêng hôm nay 13/4: Sầu riêng Thái tăng giá, đạt 130.000 đồng/kg

Giá sầu riêng hôm nay 13/4: Sầu riêng Thái tăng giá, đạt 130.000 đồng/kg

Giá sầu riêng hôm nay 13/4, thị trường ghi nhận tăng giá đối với sầu riêng Thái mẫu thường, loại A lên mức 130.000 đồng/kg, tăng từ 2.000 – 3.000 đồng/kg so với hôm qua.
Tỷ giá USD hôm nay 13/4/2026: Đồng USD đảo chiều liên tục, khó đoán

Tỷ giá USD hôm nay 13/4/2026: Đồng USD đảo chiều liên tục, khó đoán

Sáng 13/4, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam và USD hiện giữ ở mức 25.105 đồng.
Giá vàng hôm nay 12/4/2026: SJC chốt tuần 172,4 triệu đồng/lượng, thấp hơn đầu tháng hơn 4 triệu

Giá vàng hôm nay 12/4/2026: SJC chốt tuần 172,4 triệu đồng/lượng, thấp hơn đầu tháng hơn 4 triệu

Giá vàng trong nước ngày 12/4 khép lại tuần giao dịch với nhịp điều chỉnh rõ hơn so với đầu tháng. Vàng SJC và vàng nhẫn 9999 cùng neo quanh 172,4 triệu đồng/lượng chiều bán ra, trong khi giá vàng thế giới chốt tuần ở 4.747,2 USD/ounce, thấp hơn vàng trong nước quy đổi khoảng 21,6 triệu đồng/lượng.
Giá tiêu hôm nay 12/4/2026: Đồng loạt tăng, áp sát mốc 140.000 đồng/kg

Giá tiêu hôm nay 12/4/2026: Đồng loạt tăng, áp sát mốc 140.000 đồng/kg

Thị trường hồ tiêu ngày 12/4 ghi nhận tín hiệu tích cực khi giá trong nước đồng loạt nhích lên sau nhiều phiên đi ngang. Trong bối cảnh giá thế giới tương đối ổn định và xuất khẩu sang Mỹ tiếp tục tăng, giá tiêu nội địa đang có thêm lực đỡ để tiến gần mốc 140.000 đồng/kg.
Tỷ giá USD hôm nay 12/4/2026: Đồng bạc xanh giảm tuần thứ hai liên tiếp

Tỷ giá USD hôm nay 12/4/2026: Đồng bạc xanh giảm tuần thứ hai liên tiếp

Tỷ giá USD ngày 12/4 cho thấy xu hướng hạ nhiệt của đồng bạc xanh sau một tuần biến động mạnh. Chỉ số DXY khép tuần ở vùng 98,70 điểm, còn tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố giữ ở mức 25.105 đồng/USD, phản ánh trạng thái thận trọng của thị trường trước các dữ liệu kinh tế Mỹ và diễn biến địa chính trị toàn cầu.