Thứ sáu 16/10/2026 17:00
Hotline: 024.355.63.010
Email: banbientap.dnhn@gmail.com
Thị trường

Giá lúa gạo hôm nay 31/12: Giá lúa ổn định, giá gạo thành phẩm IR 504 giảm 100 đồng/kg

Giá lúa gạo hôm nay 31/12, thị trường trong nước hôm nay không có nhiều biến động so với hôm qua, các giao dịch lao rai. Năm 2024, niềm vui không chỉ đến với các doanh nghiệp xuất khẩu gạo, mà với bà con trồng lúa cũng là năm bội thu.
Giá lúa gạo hôm nay 28/12: Giá lúa tươi ở một số loại tiếp đà giảm so với hôm qua Giá lúa gạo hôm nay 29/12: Thị trường gạo biến động trái chiều Giá lúa gạo hôm nay 30/12: Giá lúa giảm, giá gạo tăng

Giá lúa gạo hôm nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long không biến động nhiều so với hôm qua ở cả mặt hàng lúa và gạo.

Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, năm 2024, Việt Nam đứng thứ 3 thế giới về xuất khẩu gạo sau Ấn Độ 17 triệu tấn, Thái Lan 10 triệu tấn.

Giá lúa gạo hôm nay 31/12: Giữ giá ổn định
Giá lúa gạo hôm nay 31/12: Giá lúa ổn định, giá gạo thành phẩm IR 504 giảm 100 đồng/kg .

Giá lúa trong nước

Ghi nhận tại nhiều địa phương hôm nay, giao dịch mới có xu hướng ngưng trệ, giá giảm. Tại Đồng Tháp, giao dịch lúa Đông Xuân sớm chậm, ít người mua. Tại Kiên Giang, nông dân chào bán đều nguồn lúa vụ mùa vùng Miệt Thứ, giá đứng so với cuối tuần trước.

Tại Bạc Liêu, giao dịch lúa mới ngưng trệ, thương lái chủ yếu lấy lúa, một số bạn hàng bỏ cọc do lúa thu hồi thấp. Tại Sóc Trăng, vắng người mua, giá chào giảm. Tại Long An, giao dịch tiếp tục chậm, đa số lúa chờ thu hoạch.

Giá lúa khô

Giống lúa

Giá (đồng/ kg)

OM 18

8.900

Đài thơm 8

8.800

OM 5451

8.200

Japonica

9.600

RVT

10.00

OM 34

7.800

ST24 - ST25

13.500

OM 380

8.000

Khu vực An Giang

Giống lúa

Giá (đồng/ kg)

OM 18

7.500 - 7.800

Đài Thơm 8

7.500 - 7.700

OM 34

5.700 - 6.000

OM 380

5.500 - 5.800

Nàng Hoa

8.600 - 8.800

Japonica

7.400 - 7.600

ST24 - ST25

10.000 - 10.500

IR 504

6.000 - 6.200

Khu vực Kiên Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Cà Mau, và Long An - Tây Ninh

Giống lúa

Giá (đồng/ kg)

OM 18

7.400 - 7.700

Đài Thơm 8

7.300 - 7.600

IR 504

5.800 - 6.200

Nàng Hoa

7.900 - 8.200

OM 380

5.600 - 6.000

OM 34

5.600 - 5.900

Japonica

7.300 - 7.600

ST24 - ST25

9.600 - 10.500

RVT

8.000 - 8.300

Khu vực Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu

Giống lúa

Giá (đồng/ kg)

OM 18

7.300 - 7.600

Đài Thơm 8

7.200 - 7.500

IR 504

5.800 - 6.200

Nàng Hoa

8.000 - 8.500

OM 380

5.700 - 6.000

OM 34

5.500 - 5.900

Japonica

7.300 - 7.600

ST24 - ST25

9.700 - 10.300

RVT

7.800 - 8.300

Bên cạnh đó, thị trường nếp không ghi nhận biến động, ổn định so với ngày hôm qua 30/12, thị trường đi ngang.

Giống nếp

Giá (đồng/ kg)

Nếp IR 4625 (tươi)

8.200 - 8.400

Nếp Long An 3 tháng khô

9.800 - 10.000

Giá gạo trong nước

Tại các địa phương hôm nay ghi nhận lượng hàng hóa về lai rai, gạo các loại bình ổn, giao dịch chậm. Tại Lấp Vò - Vàm Cống (Đồng Tháp), giá các loại tương đối ổn định, giao dịch chậm, kho mua ít. Tại Sa Đéc (Đồng Tháp), các kho lớn hỏi mua cầm chừng gạo các loại, kho chợ hỏi mua lai rai ngang giá

Kênh chợ Sa Đéc (Đồng Tháp), lượng về lai rai về từ đồng ven biển và gạo OM5451 vụ mới về sớm. Kho chợ mua lai rai gạo thơm, giá gạo các loại ổn định. Tại An Cư (Cái Bè, Tiền Giang), lượng về ít, gạo đẹp cho giá nhích.

Trên thị trường gạo, tại các chợ lẻ giá gạo ghi nhận ít có sự điều chỉnh với các mặt hàng gạo lẻ so với hôm qua, giá giữ ổn định. Hôm nay, gạo Nàng Nhen vẫn tiếp tục có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg.

Giống gạo

Giá (đồng/ kg)

Nàng Nhen

28.000

Gạo Trắng

16.000 - 17.500

Gạo Thường

17.000 - 18.500

Gạo Thơm

20.000 - 22.000

Gạo Jasmine

18.000 - 20.000

Gạo Nàng Hoa

21.500

Gạo Tẻ thường

15.000 - 16.000

Gạo Thơm Thái hạt dài

20.000 - 22.000

Gạo Hương Lài

23.000

Gạo Thơm Đài Loan

21.000

Gạo Nhật

22.000

Gạo Sóc thường

18.500

Gạo Sóc Thái

21.000

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang, giá gạo nguyên liệu IR 504 hôm nay dao động ở mức 9.000 - 9.150 đồng/kg; 9.000 - 9.150 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 giảm 100 đồng/kg dao động ở 10.700 - 10.900 đồng/kg.

Mặt hàng phụ phẩm

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm, giá phụ phẩm các loại dao động trong khoảng từ 5.800 - 8.000 đồng/kg. Hiện, giá tấm thơm dao động ở mức 7.800 - 8.000 đồng/kg; giá cám khô tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 5.800 - 5.900 đồng/kg.

Tại thị trường xuất khẩu

Gạo tiêu chuẩn 5% tấm hiện ở mức 485 USD/tấn.

Gạo 25% tấm ở mức 459 USD/tấn.

Gạo 100% tấm giữ ở mức 388 USD/tấn.

Hiện 1 tấn gạo khi xuất khẩu sang châu Âu đang có giá hơn 1.000 USD/tấn. Không chỉ bán giá cao kỷ lục mà hạt gạo Việt Nam còn định vị được thị trường đặc biệt chủ động được đầu ra sản phẩm.

Năm 2024, Việt Nam đạt kỷ lục cả về sản lượng và giá trị xuất khẩu, khoảng 9 triệu tấn với 5,7 tỷ USD. Giá gạo xuất khẩu bình quân cũng đạt mức cao nhất từ trước tới nay với trên 600 USD/tấn. Giá bình quân xuất khẩu gạo của Việt Nam trong ba năm vừa qua đã có hành trình tăng ấn tượng, tăng tới trên 28%, kéo theo kim ngạch xuất khẩu cũng tăng trưởng hai con số.

Philippines là thị trường tiêu thụ gạo lớn nhất của Việt Nam, chiếm 40% trong tổng lượng gạo xuất khẩu. Philippines rất ưa chuộng gạo thơm, nên dù thế giới có nguồn cung tăng từ Ấn Độ nhưng cũng không thay thế được gạo Việt Nam. Thị trường lớn tiếp theo là Indonesia và Malaysia.

Xuất khẩu gạo lập kỷ lục xuất khẩu 9 triệu tấn năm 2024 nhờ sản xuất, kinh doanh theo nhu cầu thị trường. Về sản xuất, nông dân Việt Nam đang tập trung sản xuất các giống lúa chất lượng cao, được thị trường quốc tế ưa chuộng như Đài Thơm 8, OM 18, các giống ST,… bán được giá, hiệu quả kinh tế cao. Việt Nam cũng nhập rất nhiều gạo giá rẻ từ Ấn Độ, Pakistan… để phục vụ chế biến và tiêu dùng cho phân khúc bình dân. Ngoài ra, còn có nguồn lúa gạo từ Campuchia vừa phục vụ tiêu dùng, vừa xuất khẩu do nước này chưa có hạ tầng chế biến tốt như Việt Nam.

Niềm vui không chỉ đến với các doanh nghiệp xuất khẩu gạo, mà 2024 với bà con trồng lúa cũng là năm bội thu. Đặc biệt, với những cánh đồng có liên kết, sản xuất lúa chất lượng cao bà con đã và đang có mức thu nhập tăng khá tốt.

Xuất khẩu tăng cao kỷ lục, người trồng lúa được mùa, được giá tiếp tục khẳng định bước chuyển động của ngành lúa, gạo nước ta đó là bám sát chỉ đạo của Chính phủ thực hiện hiệu quả đề án 1 triệu ha. Đặc biệt, tập trung sản xuất lúa thơm, gạo ngon để cạnh tranh xuất khẩu bền vững.

Tin bài khác
Biến động giá đường toàn cầu: Áp lực kép đẩy nhịp tăng sát đỉnh một năm

Biến động giá đường toàn cầu: Áp lực kép đẩy nhịp tăng sát đỉnh một năm

Ghi nhận từ Sở Giao dịch Hàng hóa Việt Nam (MXV), thị trường đường thế giới trong tháng 10/2026 đang trải qua đợt phục hồi mạnh mẽ, đẩy giá giao dịch lên mức cao nhất trong vòng một năm qua. Sự bứt phá này xuất phát từ những điểm nghẽn nghiêm trọng về nguồn cung tại các trung tâm sản xuất trọng điểm toàn cầu.
Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 16/10/2026: Yên Nhật bật tăng mạnh mẽ sau thông điệp cứng rắn từ giới chức

Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 16/10/2026: Yên Nhật bật tăng mạnh mẽ sau thông điệp cứng rắn từ giới chức

Tỷ giá Yên Nhật ngày 16/10, ghi nhận Đồng Yên Nhật quay đầu tăng giá, đẩy tỷ giá USD/JPY lùi sâu dưới mốc 158 nhờ tín hiệu can thiệp thị trường và triển vọng tăng lãi suất từ BOJ.
CPI tăng 4,52%, Chính phủ siết quản lý giá trong quý IV/2026

CPI tăng 4,52%, Chính phủ siết quản lý giá trong quý IV/2026

CPI bình quân chín tháng năm 2026 tăng 4,52% so với cùng kỳ, cao hơn mục tiêu khoảng 4,5% được đặt ra cho cả năm. Trước sức ép từ giá năng lượng, chi phí đầu vào và nhu cầu tiêu dùng cuối năm, Chính phủ yêu cầu các ộ, ngành, địa phương chủ động điều hành giá, bảo đảm cân đối cung cầu và kiểm soát những yếu tố có thể đẩy mặt bằng giá tăng bất hợp lý.
Giá vàng hôm nay 16/10/2026: Giá vàng tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay 16/10/2026: Giá vàng tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay 16/10, trong nước tiếp tục điều chỉnh, vàng miếng SJC bán ra phổ biến ở mức 143,3 triệu đồng/lượng, trong khi một số thương hiệu giảm giá mua vào. Trái chiều, vàng thế giới phục hồi lên 4.154,3 USD/ounce nhờ đồng USD suy yếu và lợi suất trái phiếu Mỹ đi xuống, dù lạm phát cao vẫn gây sức ép lên triển vọng lãi suất Fed.
Giá cao su hôm nay 16/10/2026: Giá cao su thế giới trái chiều

Giá cao su hôm nay 16/10/2026: Giá cao su thế giới trái chiều

Giá cao su hôm nay 16/10, tại các doanh nghiệp trong nước tiếp tục ổn định, trong khi sàn TOCOM ghi nhận hợp đồng tháng 11/2026 giảm 1,07%, xuống 448 yên/kg. Nguồn cung Đông Nam Á có thể tăng theo mùa, còn nhu cầu săm lốp yếu tiếp tục gây sức ép lên thị trường.
Giá thép hôm nay 16/10/2026: Quặng sắt thế giới giảm sâu, thị trường trong nước đi ngang

Giá thép hôm nay 16/10/2026: Quặng sắt thế giới giảm sâu, thị trường trong nước đi ngang

Giá thép hôm nay 16/10, trong nước dao động 13.840 - 15.150 đồng/kg. Tại thị trường quốc tế ghi nhận quặng sắt rớt xuống mức thấp nhất nửa tháng do nguồn cung dồi dào và nhu cầu từ Trung Quốc yếu, trong khi giá thép nội địa vẫn duy trì ổn định.
Giá bạc hôm nay 16/10/2026: Giá bạc thế giới bật tăng, trong nước trái chiều

Giá bạc hôm nay 16/10/2026: Giá bạc thế giới bật tăng, trong nước trái chiều

Giá bạc hôm nay 16/10, ghi nhận bạc thế giới tăng 1,65 USD/ounce, lên 57,58 USD/ounce. Trong nước, giá bạc tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh tăng 50.000 - 60.000 đồng/lượng, trong khi Phú Quý giảm thêm tới 35.000 đồng/lượng. Diễn biến lạm phát Mỹ và triển vọng lãi suất Fed tiếp tục chi phối thị trường.
Giá heo hơi hôm nay 16/10 2026: Giá heo hơi tiếp tục giảm trên cả ba miền

Giá heo hơi hôm nay 16/10 2026: Giá heo hơi tiếp tục giảm trên cả ba miền

Giá heo hơi hôm nay 16/10, tiếp tục đi xuống tại cả ba miền, kéo mặt bằng thu mua trên cả nước về mức 50.000 - 53.000 đồng/kg. Đáng chú ý, Gia Lai giảm về 50.000 đồng/kg, trong khi mức giá cao nhất 54.000 đồng/kg không còn xuất hiện tại miền Trung – Tây Nguyên và miền Nam.
Giá tiêu hôm nay 16/10/2026: Thị trường đi ngang, nguồn cung Indonesia sút giảm

Giá tiêu hôm nay 16/10/2026: Thị trường đi ngang, nguồn cung Indonesia sút giảm

Giá tiêu hôm nay 16/10/2026, ghi nhận trong nước giữ mức cao 140.500 đồng/kg. Nguồn cung quốc tế lo ngại khi diện tích hồ tiêu Indonesia sụt giảm mạnh.
Giá xăng dầu hôm nay 16/10/2026: Thị trường giằng co trái chiều

Giá xăng dầu hôm nay 16/10/2026: Thị trường giằng co trái chiều

Giá xăng dầu hôm nay 16/10/2026, xăng E5 Ron 92 ở mức 26.971 đồng/lít; xăng E10 Ron 95 ở mức 27.029 đồng/lít. Tại thị trường quốc tế, ghi nhận giá dầu biến động trái chiều trước áp lực căng thẳng địa chính trị và động thái xả kho dự trữ khẩn cấp của IEA.
Giá sầu riêng hôm nay 16/10: Thị trường tiếp tục đi ngang

Giá sầu riêng hôm nay 16/10: Thị trường tiếp tục đi ngang

Giá sầu riêng hôm nay 16/10, sầu riêng các loại giá ít biến động; sầu riêng Thái tại miền Tây loại A được thu mua chủ yếu ở mức 78.000 – 82.000 đồng/kg, thấp hơn so với khu vực Tây Nguyên và miền Đông.
Giá cà phê hôm nay 16/10/2026: Giá cà phê Tây Nguyên tăng giá, thế giới đồng loạt giảm

Giá cà phê hôm nay 16/10/2026: Giá cà phê Tây Nguyên tăng giá, thế giới đồng loạt giảm

Giá cà phê hôm nay 16/10, tại Tây Nguyên tăng 300 - 500 đồng/kg, lên 92.600 - 93.500 đồng/kg, bất chấp robusta London giảm hơn 3%. Lo ngại El Niño đe dọa nguồn cung Trung Mỹ niên vụ 2027 - 2028 tiếp tục là yếu tố nâng đỡ thị trường kỳ hạn.
Tỷ giá USD hôm nay 16/10 /2026: Đồng USD rời đỉnh 18 tháng

Tỷ giá USD hôm nay 16/10 /2026: Đồng USD rời đỉnh 18 tháng

Sáng 16/10, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam và USD giảm 4 đồng, hiện ở mức 25.642 đồng.
Dự báo giá vàng ngày mai 16/10/2026: Giá vàng có thể phục hồi theo đà tăng thế giới

Dự báo giá vàng ngày mai 16/10/2026: Giá vàng có thể phục hồi theo đà tăng thế giới

Dự báo giá vàng 16/10, giá vàng thế giới hồi phục lên quanh 4.158 USD/ounce, tạo lực hỗ trợ cho thị trường trong nước. Tuy nhiên, lạm phát Mỹ cao hơn dự báo và khả năng Fed duy trì lãi suất cao có thể hạn chế đà tăng, khiến giá vàng SJC và vàng nhẫn ngày mai khó bứt phá mạnh.
Giá xăng dầu chiều ngày 15/10/2026: Giá xăng dầu trong nước đồng loạt giảm

Giá xăng dầu chiều ngày 15/10/2026: Giá xăng dầu trong nước đồng loạt giảm

Giá xăng dầu trong nước được điều chỉnh từ 15h ngày 15/10/2026, với giá xăng giảm cao nhất 1.225 đồng/lít, giá dầu điêzen giảm nhẹ 22 đồng/lít; ngược lại dầu mazut tiếp tục tăng 1.043 đồng/kg