Thứ bảy 02/05/2026 01:44
Hotline: 024.355.63.010
Thị trường

Giá lúa gạo hôm nay 31/12: Giá lúa ổn định, giá gạo thành phẩm IR 504 giảm 100 đồng/kg

Giá lúa gạo hôm nay 31/12, thị trường trong nước hôm nay không có nhiều biến động so với hôm qua, các giao dịch lao rai. Năm 2024, niềm vui không chỉ đến với các doanh nghiệp xuất khẩu gạo, mà với bà con trồng lúa cũng là năm bội thu.
Giá lúa gạo hôm nay 28/12: Giá lúa tươi ở một số loại tiếp đà giảm so với hôm qua Giá lúa gạo hôm nay 29/12: Thị trường gạo biến động trái chiều Giá lúa gạo hôm nay 30/12: Giá lúa giảm, giá gạo tăng

Giá lúa gạo hôm nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long không biến động nhiều so với hôm qua ở cả mặt hàng lúa và gạo.

Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, năm 2024, Việt Nam đứng thứ 3 thế giới về xuất khẩu gạo sau Ấn Độ 17 triệu tấn, Thái Lan 10 triệu tấn.

Giá lúa gạo hôm nay 31/12: Giữ giá ổn định
Giá lúa gạo hôm nay 31/12: Giá lúa ổn định, giá gạo thành phẩm IR 504 giảm 100 đồng/kg .

Giá lúa trong nước

Ghi nhận tại nhiều địa phương hôm nay, giao dịch mới có xu hướng ngưng trệ, giá giảm. Tại Đồng Tháp, giao dịch lúa Đông Xuân sớm chậm, ít người mua. Tại Kiên Giang, nông dân chào bán đều nguồn lúa vụ mùa vùng Miệt Thứ, giá đứng so với cuối tuần trước.

Tại Bạc Liêu, giao dịch lúa mới ngưng trệ, thương lái chủ yếu lấy lúa, một số bạn hàng bỏ cọc do lúa thu hồi thấp. Tại Sóc Trăng, vắng người mua, giá chào giảm. Tại Long An, giao dịch tiếp tục chậm, đa số lúa chờ thu hoạch.

Giá lúa khô

Giống lúa

Giá (đồng/ kg)

OM 18

8.900

Đài thơm 8

8.800

OM 5451

8.200

Japonica

9.600

RVT

10.00

OM 34

7.800

ST24 - ST25

13.500

OM 380

8.000

Khu vực An Giang

Giống lúa

Giá (đồng/ kg)

OM 18

7.500 - 7.800

Đài Thơm 8

7.500 - 7.700

OM 34

5.700 - 6.000

OM 380

5.500 - 5.800

Nàng Hoa

8.600 - 8.800

Japonica

7.400 - 7.600

ST24 - ST25

10.000 - 10.500

IR 504

6.000 - 6.200

Khu vực Kiên Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Cà Mau, và Long An - Tây Ninh

Giống lúa

Giá (đồng/ kg)

OM 18

7.400 - 7.700

Đài Thơm 8

7.300 - 7.600

IR 504

5.800 - 6.200

Nàng Hoa

7.900 - 8.200

OM 380

5.600 - 6.000

OM 34

5.600 - 5.900

Japonica

7.300 - 7.600

ST24 - ST25

9.600 - 10.500

RVT

8.000 - 8.300

Khu vực Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu

Giống lúa

Giá (đồng/ kg)

OM 18

7.300 - 7.600

Đài Thơm 8

7.200 - 7.500

IR 504

5.800 - 6.200

Nàng Hoa

8.000 - 8.500

OM 380

5.700 - 6.000

OM 34

5.500 - 5.900

Japonica

7.300 - 7.600

ST24 - ST25

9.700 - 10.300

RVT

7.800 - 8.300

Bên cạnh đó, thị trường nếp không ghi nhận biến động, ổn định so với ngày hôm qua 30/12, thị trường đi ngang.

Giống nếp

Giá (đồng/ kg)

Nếp IR 4625 (tươi)

8.200 - 8.400

Nếp Long An 3 tháng khô

9.800 - 10.000

Giá gạo trong nước

Tại các địa phương hôm nay ghi nhận lượng hàng hóa về lai rai, gạo các loại bình ổn, giao dịch chậm. Tại Lấp Vò - Vàm Cống (Đồng Tháp), giá các loại tương đối ổn định, giao dịch chậm, kho mua ít. Tại Sa Đéc (Đồng Tháp), các kho lớn hỏi mua cầm chừng gạo các loại, kho chợ hỏi mua lai rai ngang giá

Kênh chợ Sa Đéc (Đồng Tháp), lượng về lai rai về từ đồng ven biển và gạo OM5451 vụ mới về sớm. Kho chợ mua lai rai gạo thơm, giá gạo các loại ổn định. Tại An Cư (Cái Bè, Tiền Giang), lượng về ít, gạo đẹp cho giá nhích.

Trên thị trường gạo, tại các chợ lẻ giá gạo ghi nhận ít có sự điều chỉnh với các mặt hàng gạo lẻ so với hôm qua, giá giữ ổn định. Hôm nay, gạo Nàng Nhen vẫn tiếp tục có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg.

Giống gạo

Giá (đồng/ kg)

Nàng Nhen

28.000

Gạo Trắng

16.000 - 17.500

Gạo Thường

17.000 - 18.500

Gạo Thơm

20.000 - 22.000

Gạo Jasmine

18.000 - 20.000

Gạo Nàng Hoa

21.500

Gạo Tẻ thường

15.000 - 16.000

Gạo Thơm Thái hạt dài

20.000 - 22.000

Gạo Hương Lài

23.000

Gạo Thơm Đài Loan

21.000

Gạo Nhật

22.000

Gạo Sóc thường

18.500

Gạo Sóc Thái

21.000

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang, giá gạo nguyên liệu IR 504 hôm nay dao động ở mức 9.000 - 9.150 đồng/kg; 9.000 - 9.150 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 giảm 100 đồng/kg dao động ở 10.700 - 10.900 đồng/kg.

Mặt hàng phụ phẩm

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm, giá phụ phẩm các loại dao động trong khoảng từ 5.800 - 8.000 đồng/kg. Hiện, giá tấm thơm dao động ở mức 7.800 - 8.000 đồng/kg; giá cám khô tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 5.800 - 5.900 đồng/kg.

Tại thị trường xuất khẩu

Gạo tiêu chuẩn 5% tấm hiện ở mức 485 USD/tấn.

Gạo 25% tấm ở mức 459 USD/tấn.

Gạo 100% tấm giữ ở mức 388 USD/tấn.

Hiện 1 tấn gạo khi xuất khẩu sang châu Âu đang có giá hơn 1.000 USD/tấn. Không chỉ bán giá cao kỷ lục mà hạt gạo Việt Nam còn định vị được thị trường đặc biệt chủ động được đầu ra sản phẩm.

Năm 2024, Việt Nam đạt kỷ lục cả về sản lượng và giá trị xuất khẩu, khoảng 9 triệu tấn với 5,7 tỷ USD. Giá gạo xuất khẩu bình quân cũng đạt mức cao nhất từ trước tới nay với trên 600 USD/tấn. Giá bình quân xuất khẩu gạo của Việt Nam trong ba năm vừa qua đã có hành trình tăng ấn tượng, tăng tới trên 28%, kéo theo kim ngạch xuất khẩu cũng tăng trưởng hai con số.

Philippines là thị trường tiêu thụ gạo lớn nhất của Việt Nam, chiếm 40% trong tổng lượng gạo xuất khẩu. Philippines rất ưa chuộng gạo thơm, nên dù thế giới có nguồn cung tăng từ Ấn Độ nhưng cũng không thay thế được gạo Việt Nam. Thị trường lớn tiếp theo là Indonesia và Malaysia.

Xuất khẩu gạo lập kỷ lục xuất khẩu 9 triệu tấn năm 2024 nhờ sản xuất, kinh doanh theo nhu cầu thị trường. Về sản xuất, nông dân Việt Nam đang tập trung sản xuất các giống lúa chất lượng cao, được thị trường quốc tế ưa chuộng như Đài Thơm 8, OM 18, các giống ST,… bán được giá, hiệu quả kinh tế cao. Việt Nam cũng nhập rất nhiều gạo giá rẻ từ Ấn Độ, Pakistan… để phục vụ chế biến và tiêu dùng cho phân khúc bình dân. Ngoài ra, còn có nguồn lúa gạo từ Campuchia vừa phục vụ tiêu dùng, vừa xuất khẩu do nước này chưa có hạ tầng chế biến tốt như Việt Nam.

Niềm vui không chỉ đến với các doanh nghiệp xuất khẩu gạo, mà 2024 với bà con trồng lúa cũng là năm bội thu. Đặc biệt, với những cánh đồng có liên kết, sản xuất lúa chất lượng cao bà con đã và đang có mức thu nhập tăng khá tốt.

Xuất khẩu tăng cao kỷ lục, người trồng lúa được mùa, được giá tiếp tục khẳng định bước chuyển động của ngành lúa, gạo nước ta đó là bám sát chỉ đạo của Chính phủ thực hiện hiệu quả đề án 1 triệu ha. Đặc biệt, tập trung sản xuất lúa thơm, gạo ngon để cạnh tranh xuất khẩu bền vững.

Tin bài khác
Dự báo giá vàng 2/5/2026: Giá vàng có xu hướng đi ngang, nhưng nghiêng về giảm nhẹ

Dự báo giá vàng 2/5/2026: Giá vàng có xu hướng đi ngang, nhưng nghiêng về giảm nhẹ

Dự báo giá vàng 2/5, giá vàng có xu hướng đi ngang, nhưng nghiêng về giảm nhẹ, do áp lực từ thị trường quốc tế vẫn chiếm ưu thế, trong khi lực cầu nội địa chưa đủ mạnh để tạo đột phá.
Giá vàng hôm nay 1/5/2026: Giá vàng trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay 1/5/2026: Giá vàng trong nước đi ngang

Giá vàng hôm nay 1/5, đi ngang tại các doanh nghiệp lớn, dao động quanh 163 – 166 triệu đồng/lượng, chênh lệch mua – bán giữ ở mức khoảng 3 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng thế giới giảm xuống mức 4,618.8 USD/ounce, chịu tác động đan xen từ USD suy yếu, giá dầu cao và áp lực lãi suất.
Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 1/5/2026: Đồng Yên tăng mạnh tới 3%

Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 1/5/2026: Đồng Yên tăng mạnh tới 3%

Tỷ giá Yên Nhật ngày 1/5, đồng Yên tăng vọt sau nghi vấn can thiệp từ Chính phủ Nhật Bản. Cập nhật diễn biến mới nhất của cặp USD/JPY và dự báo xu hướng thị trường ngoại hối.
Giá cao su hôm nay 1/5/2026: Giá cao su trên sàn SHFE giằng co trái chiều

Giá cao su hôm nay 1/5/2026: Giá cao su trên sàn SHFE giằng co trái chiều

Giá cao su hôm nay 1/5, trong nước tiếp tục ổn định tại các doanh nghiệp lớn, trong khi thị trường thế giới ghi nhận diễn biến phân hóa. Sàn Tocom tăng mạnh 1,01 – 2,11% lên 396,10 – 400,10 yên/kg, nhưng SHFE biến động trái chiều, trong bối cảnh thị trường còn dè dặt trước áp lực cung – cầu và triển vọng tiêu thụ chưa rõ ràng.
Giá thép hôm nay 1/5/2026: Áp lực giảm sâu khi nguồn cung quặng sắt dồi dào

Giá thép hôm nay 1/5/2026: Áp lực giảm sâu khi nguồn cung quặng sắt dồi dào

Giá thép hôm nay 1/5 trong nước dao động 14.440 - 15.020 đồng/kg. Tại thị trường quốc tế, cập nhật diễn biến giá thép và quặng sắt mới nhất hôm nay. Phân tích tác động từ dự án Simandou và chính sách xuất khẩu của Iran đến thị trường thép toàn cầu.
Giá xăng dầu hôm nay 1/5/2026: Giá dầu thế giới đảo chiều sau khi vượt ngưỡng 126 USD

Giá xăng dầu hôm nay 1/5/2026: Giá dầu thế giới đảo chiều sau khi vượt ngưỡng 126 USD

Giá xăng dầu hôm nay 1/5/2026, giá xăng E5 Ron 92 có giá 22.626 đồng/lít; xăng Ron 95 có giá 23.751 đồng/lít. Tại thị trường quốc tế, giá dầu Brent hạ nhiệt sau khi chạm đỉnh 4 năm nhờ áp lực chốt lời và biến động tỷ giá, dù căng thẳng tại eo biển Hormuz vẫn đe dọa nguồn cung.
Giá bạc hôm nay 1/5/2026: Giá bạc bật tăng mạnh trong nước và thế giới

Giá bạc hôm nay 1/5/2026: Giá bạc bật tăng mạnh trong nước và thế giới

Giá bạc hôm nay 1/5, ghi nhận đà tăng mạnh của bạc cả trong nước và quốc tế. Tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, giá bạc đồng loạt tăng 79.000 – 80.000 đồng/lượng, trong khi Phú Quý tăng thêm 22.000 đồng/lượng. Trên thị trường thế giới, bạc giao ngay tăng vọt 2,52%, lên 74,12 – 74,32 USD/ounce, trong bối cảnh thị trường tài chính toàn cầu biến động.
Giá heo hơi hôm nay 1/5/2026: Giá heo hơi duy trì ổn định

Giá heo hơi hôm nay 1/5/2026: Giá heo hơi duy trì ổn định

Giá heo hơi hôm nay 1/5, thị trường heo hơi tiếp tục trầm lắng khi kỳ nghỉ lễ kéo dài khiến giao dịch chậm lại, giá không ghi nhận biến động mới trên cả ba miền, trong khi công tác phòng chống dịch tả heo châu Phi được siết chặt nhằm bảo vệ nguồn cung.
Giá tiêu hôm nay 1/5/2026: Lên đỉnh 144.000 đồng/kg do khan hiếm nguồn cung

Giá tiêu hôm nay 1/5/2026: Lên đỉnh 144.000 đồng/kg do khan hiếm nguồn cung

Giá tiêu hôm nay 1/5/2026, ghi nhận tăng vọt lên ngưỡng 144.000 đồng/kg. Nguồn cung nội địa thắt chặt kết hợp cùng lực cầu mạnh từ Mỹ và Châu Âu đang thúc đẩy thị trường bứt phá.
Giá cà phê hôm nay 1/5/2026: Giá cà phê đồng loạt đảo chiều giảm mạnh

Giá cà phê hôm nay 1/5/2026: Giá cà phê đồng loạt đảo chiều giảm mạnh

Giá cà phê hôm nay 1/5, trong nước đảo chiều giảm 1.000 đồng/kg tại toàn bộ khu vực Tây Nguyên, lùi về mức 87.100 – 87.800 đồng/kg trong bối cảnh thị trường thế giới lao dốc mạnh. Trên hai sàn London và New York, robusta giảm tới 2,37%, arabica mất gần 1,8%, nguyên nhân do áp lực bán gia tăng khi dòng tiền rút khỏi hàng hóa trước biến động tiền tệ và lo ngại dư cung toàn cầu.
Giá sầu riêng hôm nay 1/5: Thị trường ít biến động

Giá sầu riêng hôm nay 1/5: Thị trường ít biến động

Giá sầu riêng hôm nay 1/5, sầu riêng tại khu vực miền Đông đã vào vụ, giá cao hơn khu vực miền Tây; tại một số ít kho ghi nhận giá tăng giảm nhẹ từ 1.000 – 2.000 đồng/kg.
Tỷ giá USD hôm nay 1/5/2026: Đồng USD giảm sau động thái từ Nhật Bản

Tỷ giá USD hôm nay 1/5/2026: Đồng USD giảm sau động thái từ Nhật Bản

Sáng 1/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam và USD giữ nguyên ở mức 25.113 đồng.
Dự báo giá vàng 1/5/2026: Giá vàng có thể tăng nhẹ

Dự báo giá vàng 1/5/2026: Giá vàng có thể tăng nhẹ

Dự báo giá vàng 1/5/2026, giá vàng trong nước được dự báo có xu hướng tăng nhẹ trong phiên ngày mai, nhưng khó xuất hiện biến động mạnh.
Giá vàng hôm nay 30/4: Lao dốc mạnh, mất tới 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay 30/4: Lao dốc mạnh, mất tới 2 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay 30/4/2026, trong nước tiếp tục giảm mạnh từ 1,5 - 2 triệu đồng/lượng, đưa giá niêm yết lùi về quanh mức 162,5 - 165,5 triệu đồng/lượng.
Giá cao su hôm nay 30/4/2026: Giá cao su trái chiều giữa sàn Tokyo và Thượng Hải

Giá cao su hôm nay 30/4/2026: Giá cao su trái chiều giữa sàn Tokyo và Thượng Hải

Giá cao su hôm nay 30/4, trên thị trường thế giới, giá cao su RSS3 tại Tokyo gần như “đứng im”, kỳ hạn tháng 5 giữ mức 387,90 yên/kg, trong khi sàn Thượng Hải tiếp tục tăng mạnh, hợp đồng tháng 5 lên 17.305 NDT/tấn (+ 0,90%). Trong bối cảnh thị trường giá dầu tăng, chính sách thương mại và kỳ vọng nguồn cung gia tăng sau kỳ nghỉ lễ.