Thứ ba 16/06/2026 18:10
Hotline: 024.355.63.010
Thị trường

Giá lúa gạo hôm nay 31/12: Giá lúa ổn định, giá gạo thành phẩm IR 504 giảm 100 đồng/kg

Giá lúa gạo hôm nay 31/12, thị trường trong nước hôm nay không có nhiều biến động so với hôm qua, các giao dịch lao rai. Năm 2024, niềm vui không chỉ đến với các doanh nghiệp xuất khẩu gạo, mà với bà con trồng lúa cũng là năm bội thu.
Giá lúa gạo hôm nay 28/12: Giá lúa tươi ở một số loại tiếp đà giảm so với hôm qua Giá lúa gạo hôm nay 29/12: Thị trường gạo biến động trái chiều Giá lúa gạo hôm nay 30/12: Giá lúa giảm, giá gạo tăng

Giá lúa gạo hôm nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long không biến động nhiều so với hôm qua ở cả mặt hàng lúa và gạo.

Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, năm 2024, Việt Nam đứng thứ 3 thế giới về xuất khẩu gạo sau Ấn Độ 17 triệu tấn, Thái Lan 10 triệu tấn.

Giá lúa gạo hôm nay 31/12: Giữ giá ổn định
Giá lúa gạo hôm nay 31/12: Giá lúa ổn định, giá gạo thành phẩm IR 504 giảm 100 đồng/kg .

Giá lúa trong nước

Ghi nhận tại nhiều địa phương hôm nay, giao dịch mới có xu hướng ngưng trệ, giá giảm. Tại Đồng Tháp, giao dịch lúa Đông Xuân sớm chậm, ít người mua. Tại Kiên Giang, nông dân chào bán đều nguồn lúa vụ mùa vùng Miệt Thứ, giá đứng so với cuối tuần trước.

Tại Bạc Liêu, giao dịch lúa mới ngưng trệ, thương lái chủ yếu lấy lúa, một số bạn hàng bỏ cọc do lúa thu hồi thấp. Tại Sóc Trăng, vắng người mua, giá chào giảm. Tại Long An, giao dịch tiếp tục chậm, đa số lúa chờ thu hoạch.

Giá lúa khô

Giống lúa

Giá (đồng/ kg)

OM 18

8.900

Đài thơm 8

8.800

OM 5451

8.200

Japonica

9.600

RVT

10.00

OM 34

7.800

ST24 - ST25

13.500

OM 380

8.000

Khu vực An Giang

Giống lúa

Giá (đồng/ kg)

OM 18

7.500 - 7.800

Đài Thơm 8

7.500 - 7.700

OM 34

5.700 - 6.000

OM 380

5.500 - 5.800

Nàng Hoa

8.600 - 8.800

Japonica

7.400 - 7.600

ST24 - ST25

10.000 - 10.500

IR 504

6.000 - 6.200

Khu vực Kiên Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Cà Mau, và Long An - Tây Ninh

Giống lúa

Giá (đồng/ kg)

OM 18

7.400 - 7.700

Đài Thơm 8

7.300 - 7.600

IR 504

5.800 - 6.200

Nàng Hoa

7.900 - 8.200

OM 380

5.600 - 6.000

OM 34

5.600 - 5.900

Japonica

7.300 - 7.600

ST24 - ST25

9.600 - 10.500

RVT

8.000 - 8.300

Khu vực Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu

Giống lúa

Giá (đồng/ kg)

OM 18

7.300 - 7.600

Đài Thơm 8

7.200 - 7.500

IR 504

5.800 - 6.200

Nàng Hoa

8.000 - 8.500

OM 380

5.700 - 6.000

OM 34

5.500 - 5.900

Japonica

7.300 - 7.600

ST24 - ST25

9.700 - 10.300

RVT

7.800 - 8.300

Bên cạnh đó, thị trường nếp không ghi nhận biến động, ổn định so với ngày hôm qua 30/12, thị trường đi ngang.

Giống nếp

Giá (đồng/ kg)

Nếp IR 4625 (tươi)

8.200 - 8.400

Nếp Long An 3 tháng khô

9.800 - 10.000

Giá gạo trong nước

Tại các địa phương hôm nay ghi nhận lượng hàng hóa về lai rai, gạo các loại bình ổn, giao dịch chậm. Tại Lấp Vò - Vàm Cống (Đồng Tháp), giá các loại tương đối ổn định, giao dịch chậm, kho mua ít. Tại Sa Đéc (Đồng Tháp), các kho lớn hỏi mua cầm chừng gạo các loại, kho chợ hỏi mua lai rai ngang giá

Kênh chợ Sa Đéc (Đồng Tháp), lượng về lai rai về từ đồng ven biển và gạo OM5451 vụ mới về sớm. Kho chợ mua lai rai gạo thơm, giá gạo các loại ổn định. Tại An Cư (Cái Bè, Tiền Giang), lượng về ít, gạo đẹp cho giá nhích.

Trên thị trường gạo, tại các chợ lẻ giá gạo ghi nhận ít có sự điều chỉnh với các mặt hàng gạo lẻ so với hôm qua, giá giữ ổn định. Hôm nay, gạo Nàng Nhen vẫn tiếp tục có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg.

Giống gạo

Giá (đồng/ kg)

Nàng Nhen

28.000

Gạo Trắng

16.000 - 17.500

Gạo Thường

17.000 - 18.500

Gạo Thơm

20.000 - 22.000

Gạo Jasmine

18.000 - 20.000

Gạo Nàng Hoa

21.500

Gạo Tẻ thường

15.000 - 16.000

Gạo Thơm Thái hạt dài

20.000 - 22.000

Gạo Hương Lài

23.000

Gạo Thơm Đài Loan

21.000

Gạo Nhật

22.000

Gạo Sóc thường

18.500

Gạo Sóc Thái

21.000

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang, giá gạo nguyên liệu IR 504 hôm nay dao động ở mức 9.000 - 9.150 đồng/kg; 9.000 - 9.150 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 giảm 100 đồng/kg dao động ở 10.700 - 10.900 đồng/kg.

Mặt hàng phụ phẩm

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm, giá phụ phẩm các loại dao động trong khoảng từ 5.800 - 8.000 đồng/kg. Hiện, giá tấm thơm dao động ở mức 7.800 - 8.000 đồng/kg; giá cám khô tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 5.800 - 5.900 đồng/kg.

Tại thị trường xuất khẩu

Gạo tiêu chuẩn 5% tấm hiện ở mức 485 USD/tấn.

Gạo 25% tấm ở mức 459 USD/tấn.

Gạo 100% tấm giữ ở mức 388 USD/tấn.

Hiện 1 tấn gạo khi xuất khẩu sang châu Âu đang có giá hơn 1.000 USD/tấn. Không chỉ bán giá cao kỷ lục mà hạt gạo Việt Nam còn định vị được thị trường đặc biệt chủ động được đầu ra sản phẩm.

Năm 2024, Việt Nam đạt kỷ lục cả về sản lượng và giá trị xuất khẩu, khoảng 9 triệu tấn với 5,7 tỷ USD. Giá gạo xuất khẩu bình quân cũng đạt mức cao nhất từ trước tới nay với trên 600 USD/tấn. Giá bình quân xuất khẩu gạo của Việt Nam trong ba năm vừa qua đã có hành trình tăng ấn tượng, tăng tới trên 28%, kéo theo kim ngạch xuất khẩu cũng tăng trưởng hai con số.

Philippines là thị trường tiêu thụ gạo lớn nhất của Việt Nam, chiếm 40% trong tổng lượng gạo xuất khẩu. Philippines rất ưa chuộng gạo thơm, nên dù thế giới có nguồn cung tăng từ Ấn Độ nhưng cũng không thay thế được gạo Việt Nam. Thị trường lớn tiếp theo là Indonesia và Malaysia.

Xuất khẩu gạo lập kỷ lục xuất khẩu 9 triệu tấn năm 2024 nhờ sản xuất, kinh doanh theo nhu cầu thị trường. Về sản xuất, nông dân Việt Nam đang tập trung sản xuất các giống lúa chất lượng cao, được thị trường quốc tế ưa chuộng như Đài Thơm 8, OM 18, các giống ST,… bán được giá, hiệu quả kinh tế cao. Việt Nam cũng nhập rất nhiều gạo giá rẻ từ Ấn Độ, Pakistan… để phục vụ chế biến và tiêu dùng cho phân khúc bình dân. Ngoài ra, còn có nguồn lúa gạo từ Campuchia vừa phục vụ tiêu dùng, vừa xuất khẩu do nước này chưa có hạ tầng chế biến tốt như Việt Nam.

Niềm vui không chỉ đến với các doanh nghiệp xuất khẩu gạo, mà 2024 với bà con trồng lúa cũng là năm bội thu. Đặc biệt, với những cánh đồng có liên kết, sản xuất lúa chất lượng cao bà con đã và đang có mức thu nhập tăng khá tốt.

Xuất khẩu tăng cao kỷ lục, người trồng lúa được mùa, được giá tiếp tục khẳng định bước chuyển động của ngành lúa, gạo nước ta đó là bám sát chỉ đạo của Chính phủ thực hiện hiệu quả đề án 1 triệu ha. Đặc biệt, tập trung sản xuất lúa thơm, gạo ngon để cạnh tranh xuất khẩu bền vững.

Tin bài khác
Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 16/6/2026: Yên Nhật phục hồi trước thềm họp BOJ

Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 16/6/2026: Yên Nhật phục hồi trước thềm họp BOJ

Tỷ giá Yên Nhật ngày 16/6, đồng Yên Nhật chịu áp lực lớn sát mốc 160 JPY/USD khi thị trường chờ đợi quyết định nâng lãi suất từ Ngân hàng Trung ương Nhật Bản.
Thị trường thanh long chính vụ Đồng Tháp: Ứng phó với biến động giá

Thị trường thanh long chính vụ Đồng Tháp: Ứng phó với biến động giá

Trong giai đoạn thu hoạch rộ vụ thuận tháng 6/2026, thị trường thanh long tại Đồng Tháp đang đối mặt với đà giảm giá sâu. Thực trạng này không chỉ đặt ra bài toán khó về lợi nhuận cho người nông dân mà còn là hồi chuông cảnh báo về yêu cầu cấp thiết trong việc tổ chức lại sản xuất, hướng tới mô hình liên kết chuỗi bền vững và chuyên nghiệp
Giá vàng hôm nay 16/6/2026: Giá vàng duy trì trạng thái đi ngang

Giá vàng hôm nay 16/6/2026: Giá vàng duy trì trạng thái đi ngang

Giá vàng hôm nay 16/6, giá vàng trong nước duy trì trạng thái ổn định quanh 148 – 150,5 triệu đồng/lượng ở cả vàng miếng SJC và vàng nhẫn so với phiên chiều qua. Trong khi đó, thị trường quốc tế ghi nhận diễn biến trái chiểu khi vàng giao ngay tăng nhẹ, còn hợp đồng kỳ hạn điều chỉnh giảm, trong bối cảnh USD suy yếu và giới đầu tư chờ tín hiệu chính sách từ Fed.
Giá tiêu hôm nay 16/6/2026: Thị trường duy trì ổn định

Giá tiêu hôm nay 16/6/2026: Thị trường duy trì ổn định

Giá tiêu hôm nay 16/6/2026, ghi nhận ổn định tại các vùng trọng điểm, Đắk Lắk và Đắk Nông tiếp tục dẫn đầu cả nước. Giá tiêu thế giới biến động nhẹ do áp lực tỷ giá USD.
Giá thép hôm nay 16/6/2026: Lo ngại nguồn cung thúc đẩy giá tăng trở lại

Giá thép hôm nay 16/6/2026: Lo ngại nguồn cung thúc đẩy giá tăng trở lại

Giá thép hôm nay 16/6, trong nước dao động 10.100 - 15.460 đồng/kg. Tại thị trường quốc tế ghi nhận phục hồi nhẹ do rủi ro gián đoạn nguồn cung từ Australia, dù vậy áp lực tồn kho cao tại Trung Quốc vẫn kìm hãm đà bứt phá.
Giá xăng dầu hôm nay 16/6/2026: Giá dầu thế giới lao dốc mạnh

Giá xăng dầu hôm nay 16/6/2026: Giá dầu thế giới lao dốc mạnh

Giá xăng dầu hôm nay 16/6/2026, xăng E5 Ron 92 giảm còn 21.322 đồng/lít; xăng E10 Ron 95 giảm còn 22.060 đồng/lít. Tại thị trường quốc tế, giá dầu giảm sâu hơn 4 USD/thùng xuống mức thấp nhất 3 tháng qua nhờ tín hiệu hòa bình tại Trung Đông và triển vọng mở lại eo biển Hormuz.
Giá cao su hôm nay 16/6/2026: Giá cao su thế giới tiếp tục tăng

Giá cao su hôm nay 16/6/2026: Giá cao su thế giới tiếp tục tăng

Giá cao su hôm nay 16/6, thị trường thế giới ghi nhận diễn biến tích cực khi giá cao su trên các sàn Tokyo và Thượng Hải đồng loạt tăng, được hỗ trợ bởi nhu cầu tiêu thụ cải thiện và nguồn cung có dấu hiệu thắt chặt tại Malaysia. Trong khi đó, giá cao su trong nước duy trì ổn định, với giá thu mua mủ nước tại nhiều đơn vị dao động quanh 420 - 463 đồng/TSC.
Giá bạc hôm nay 16/6/2026: Giá bạc trong nước và thế giới tiếp tục tăng

Giá bạc hôm nay 16/6/2026: Giá bạc trong nước và thế giới tiếp tục tăng

Giá bạc hôm nay 16/6, thị trường bạc trong nước ghi nhận đà tăng tại Hà Nội và TP.HCM, trong khi Phú Quý điều chỉnh tăng mạnh hơn 100.000 đồng/lượng. Trên thị trường quốc tế, giá bạc giao ngay tiếp tục đi lên, vượt ngưỡng 70 USD/ounce, trong bối cảnh lực mua bắt đáy gia tăng và kỳ vọng chính sách tiền tệ Mỹ có thể sớm thay đổi.
Giá heo hơi hôm nay 16/6: Giá heo hơi tại miền Trung và miền Nam giảm nhẹ

Giá heo hơi hôm nay 16/6: Giá heo hơi tại miền Trung và miền Nam giảm nhẹ

Giá heo hơi 16/6, ghi nhận tại miền Bắc tiếp tục ổn định ở mức cao nhất cả nước, miền Trung - Tây Nguyên và miền Nam điều chỉnh giảm nhẹ tại một số địa phương. Trong khi đó, Vân Đồn (Quảng Ninh) đang triển khai hỗ trợ hơn 800 triệu đồng cho các hộ chăn nuôi bị thiệt hại do dịch tả heo châu Phi, nhằm sớm khôi phục sản xuất và tái đàn an toàn.
Giá sầu riêng hôm nay 16/6: Sầu riêng khu vực miền Tây rớt giá mạnh

Giá sầu riêng hôm nay 16/6: Sầu riêng khu vực miền Tây rớt giá mạnh

Giá sầu riêng hôm nay 16/6, thị trường ảm đạm, sầu riêng Ri6 loại A miền Tây có kho thu mua với mức giá chỉ 38.000 đồng/kg; sầu riêng Black Thorn cũng giảm mạnh, loại A chủ yếu được thu mua ở mức 100.000 đồng/kg.
Giá cà phê hôm nay 16/6/2026: Giá cà phê trong nước đi ngang, thế giới tiếp tục tăng

Giá cà phê hôm nay 16/6/2026: Giá cà phê trong nước đi ngang, thế giới tiếp tục tăng

Giá cà phê hôm nay 16/6, trong nước đi ngang tại khu vực Tây Nguyên, dao động 89.000 - 89.700 đồng/kg. Trong khi đó, thị trường thế giới duy trì sắc xanh khi giá robusta trên sàn London tăng tới 0,41% và arabica tại New York bật tăng hơn 2%, được hỗ trợ bởi lo ngại nguồn cung trước rủi ro thời tiết liên quan đến El Niño.
Tỷ giá USD hôm nay 16/6: Đồng USD thế giới suy yếu trước biến động địa chính trị

Tỷ giá USD hôm nay 16/6: Đồng USD thế giới suy yếu trước biến động địa chính trị

Sáng 16/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam và USD tăng 10 đồng, hiện ở mức 25.165 đồng.
Dự báo giá vàng ngày mai 16/6: Nhiều khả năng tiếp tục tăng

Dự báo giá vàng ngày mai 16/6: Nhiều khả năng tiếp tục tăng

Dự báo giá vàng 16/6, tiếp tục tăng nhẹ nhờ đà phục hồi mạnh của thị trường thế giới.
Kim loại quý trước "cơn gió ngược" vĩ mô và tín hiệu từ Trung Đông

Kim loại quý trước "cơn gió ngược" vĩ mô và tín hiệu từ Trung Đông

Thị trường hàng hóa nguyên liệu thế giới vừa trải qua một tuần giao dịch đầy biến động với sắc đỏ lan tỏa khắp các nhóm hàng. Trong bối cảnh đó, thị trường kim loại quý, vốn được coi là kênh bảo toàn giá trị truyền thống đã chứng kiến những đợt rung lắc mạnh mẽ khi bị kẹp giữa áp lực từ chính sách tiền tệ thắt chặt của Mỹ và những diễn biến mới trong bức tranh địa chính trị tại Trung Đông.
Giá vàng hôm nay 15/6/2026: Giá vàng trong nước tiếp tục ổn định

Giá vàng hôm nay 15/6/2026: Giá vàng trong nước tiếp tục ổn định

Giá vàng hôm nay 15/6, thị trường vàng trong nước tiếp tục giữ trạng thái ổn định khi giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn đồng loạt đi ngang, dao động quanh mức 144 - 147 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, trên thị trường quốc tế, giá vàng giao ngay bật tăng mạnh hơn 1,7%, lên 4.293,3 USD/ounce nhờ lực mua cải thiện và kỳ vọng chính sách tiền tệ của Fed vẫn còn nhiều biến số.