Thứ bảy 05/09/2026 09:15
Hotline: 024.355.63.010
Email: banbientap.dnhn@gmail.com
Thị trường

Giá lúa gạo hôm nay 31/12: Giá lúa ổn định, giá gạo thành phẩm IR 504 giảm 100 đồng/kg

Giá lúa gạo hôm nay 31/12, thị trường trong nước hôm nay không có nhiều biến động so với hôm qua, các giao dịch lao rai. Năm 2024, niềm vui không chỉ đến với các doanh nghiệp xuất khẩu gạo, mà với bà con trồng lúa cũng là năm bội thu.
Giá lúa gạo hôm nay 28/12: Giá lúa tươi ở một số loại tiếp đà giảm so với hôm qua Giá lúa gạo hôm nay 29/12: Thị trường gạo biến động trái chiều Giá lúa gạo hôm nay 30/12: Giá lúa giảm, giá gạo tăng

Giá lúa gạo hôm nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long không biến động nhiều so với hôm qua ở cả mặt hàng lúa và gạo.

Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, năm 2024, Việt Nam đứng thứ 3 thế giới về xuất khẩu gạo sau Ấn Độ 17 triệu tấn, Thái Lan 10 triệu tấn.

Giá lúa gạo hôm nay 31/12: Giữ giá ổn định
Giá lúa gạo hôm nay 31/12: Giá lúa ổn định, giá gạo thành phẩm IR 504 giảm 100 đồng/kg .

Giá lúa trong nước

Ghi nhận tại nhiều địa phương hôm nay, giao dịch mới có xu hướng ngưng trệ, giá giảm. Tại Đồng Tháp, giao dịch lúa Đông Xuân sớm chậm, ít người mua. Tại Kiên Giang, nông dân chào bán đều nguồn lúa vụ mùa vùng Miệt Thứ, giá đứng so với cuối tuần trước.

Tại Bạc Liêu, giao dịch lúa mới ngưng trệ, thương lái chủ yếu lấy lúa, một số bạn hàng bỏ cọc do lúa thu hồi thấp. Tại Sóc Trăng, vắng người mua, giá chào giảm. Tại Long An, giao dịch tiếp tục chậm, đa số lúa chờ thu hoạch.

Giá lúa khô

Giống lúa

Giá (đồng/ kg)

OM 18

8.900

Đài thơm 8

8.800

OM 5451

8.200

Japonica

9.600

RVT

10.00

OM 34

7.800

ST24 - ST25

13.500

OM 380

8.000

Khu vực An Giang

Giống lúa

Giá (đồng/ kg)

OM 18

7.500 - 7.800

Đài Thơm 8

7.500 - 7.700

OM 34

5.700 - 6.000

OM 380

5.500 - 5.800

Nàng Hoa

8.600 - 8.800

Japonica

7.400 - 7.600

ST24 - ST25

10.000 - 10.500

IR 504

6.000 - 6.200

Khu vực Kiên Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Cà Mau, và Long An - Tây Ninh

Giống lúa

Giá (đồng/ kg)

OM 18

7.400 - 7.700

Đài Thơm 8

7.300 - 7.600

IR 504

5.800 - 6.200

Nàng Hoa

7.900 - 8.200

OM 380

5.600 - 6.000

OM 34

5.600 - 5.900

Japonica

7.300 - 7.600

ST24 - ST25

9.600 - 10.500

RVT

8.000 - 8.300

Khu vực Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu

Giống lúa

Giá (đồng/ kg)

OM 18

7.300 - 7.600

Đài Thơm 8

7.200 - 7.500

IR 504

5.800 - 6.200

Nàng Hoa

8.000 - 8.500

OM 380

5.700 - 6.000

OM 34

5.500 - 5.900

Japonica

7.300 - 7.600

ST24 - ST25

9.700 - 10.300

RVT

7.800 - 8.300

Bên cạnh đó, thị trường nếp không ghi nhận biến động, ổn định so với ngày hôm qua 30/12, thị trường đi ngang.

Giống nếp

Giá (đồng/ kg)

Nếp IR 4625 (tươi)

8.200 - 8.400

Nếp Long An 3 tháng khô

9.800 - 10.000

Giá gạo trong nước

Tại các địa phương hôm nay ghi nhận lượng hàng hóa về lai rai, gạo các loại bình ổn, giao dịch chậm. Tại Lấp Vò - Vàm Cống (Đồng Tháp), giá các loại tương đối ổn định, giao dịch chậm, kho mua ít. Tại Sa Đéc (Đồng Tháp), các kho lớn hỏi mua cầm chừng gạo các loại, kho chợ hỏi mua lai rai ngang giá

Kênh chợ Sa Đéc (Đồng Tháp), lượng về lai rai về từ đồng ven biển và gạo OM5451 vụ mới về sớm. Kho chợ mua lai rai gạo thơm, giá gạo các loại ổn định. Tại An Cư (Cái Bè, Tiền Giang), lượng về ít, gạo đẹp cho giá nhích.

Trên thị trường gạo, tại các chợ lẻ giá gạo ghi nhận ít có sự điều chỉnh với các mặt hàng gạo lẻ so với hôm qua, giá giữ ổn định. Hôm nay, gạo Nàng Nhen vẫn tiếp tục có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg.

Giống gạo

Giá (đồng/ kg)

Nàng Nhen

28.000

Gạo Trắng

16.000 - 17.500

Gạo Thường

17.000 - 18.500

Gạo Thơm

20.000 - 22.000

Gạo Jasmine

18.000 - 20.000

Gạo Nàng Hoa

21.500

Gạo Tẻ thường

15.000 - 16.000

Gạo Thơm Thái hạt dài

20.000 - 22.000

Gạo Hương Lài

23.000

Gạo Thơm Đài Loan

21.000

Gạo Nhật

22.000

Gạo Sóc thường

18.500

Gạo Sóc Thái

21.000

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang, giá gạo nguyên liệu IR 504 hôm nay dao động ở mức 9.000 - 9.150 đồng/kg; 9.000 - 9.150 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 giảm 100 đồng/kg dao động ở 10.700 - 10.900 đồng/kg.

Mặt hàng phụ phẩm

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm, giá phụ phẩm các loại dao động trong khoảng từ 5.800 - 8.000 đồng/kg. Hiện, giá tấm thơm dao động ở mức 7.800 - 8.000 đồng/kg; giá cám khô tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 5.800 - 5.900 đồng/kg.

Tại thị trường xuất khẩu

Gạo tiêu chuẩn 5% tấm hiện ở mức 485 USD/tấn.

Gạo 25% tấm ở mức 459 USD/tấn.

Gạo 100% tấm giữ ở mức 388 USD/tấn.

Hiện 1 tấn gạo khi xuất khẩu sang châu Âu đang có giá hơn 1.000 USD/tấn. Không chỉ bán giá cao kỷ lục mà hạt gạo Việt Nam còn định vị được thị trường đặc biệt chủ động được đầu ra sản phẩm.

Năm 2024, Việt Nam đạt kỷ lục cả về sản lượng và giá trị xuất khẩu, khoảng 9 triệu tấn với 5,7 tỷ USD. Giá gạo xuất khẩu bình quân cũng đạt mức cao nhất từ trước tới nay với trên 600 USD/tấn. Giá bình quân xuất khẩu gạo của Việt Nam trong ba năm vừa qua đã có hành trình tăng ấn tượng, tăng tới trên 28%, kéo theo kim ngạch xuất khẩu cũng tăng trưởng hai con số.

Philippines là thị trường tiêu thụ gạo lớn nhất của Việt Nam, chiếm 40% trong tổng lượng gạo xuất khẩu. Philippines rất ưa chuộng gạo thơm, nên dù thế giới có nguồn cung tăng từ Ấn Độ nhưng cũng không thay thế được gạo Việt Nam. Thị trường lớn tiếp theo là Indonesia và Malaysia.

Xuất khẩu gạo lập kỷ lục xuất khẩu 9 triệu tấn năm 2024 nhờ sản xuất, kinh doanh theo nhu cầu thị trường. Về sản xuất, nông dân Việt Nam đang tập trung sản xuất các giống lúa chất lượng cao, được thị trường quốc tế ưa chuộng như Đài Thơm 8, OM 18, các giống ST,… bán được giá, hiệu quả kinh tế cao. Việt Nam cũng nhập rất nhiều gạo giá rẻ từ Ấn Độ, Pakistan… để phục vụ chế biến và tiêu dùng cho phân khúc bình dân. Ngoài ra, còn có nguồn lúa gạo từ Campuchia vừa phục vụ tiêu dùng, vừa xuất khẩu do nước này chưa có hạ tầng chế biến tốt như Việt Nam.

Niềm vui không chỉ đến với các doanh nghiệp xuất khẩu gạo, mà 2024 với bà con trồng lúa cũng là năm bội thu. Đặc biệt, với những cánh đồng có liên kết, sản xuất lúa chất lượng cao bà con đã và đang có mức thu nhập tăng khá tốt.

Xuất khẩu tăng cao kỷ lục, người trồng lúa được mùa, được giá tiếp tục khẳng định bước chuyển động của ngành lúa, gạo nước ta đó là bám sát chỉ đạo của Chính phủ thực hiện hiệu quả đề án 1 triệu ha. Đặc biệt, tập trung sản xuất lúa thơm, gạo ngon để cạnh tranh xuất khẩu bền vững.

Tin bài khác
Giá cao su hôm nay 5/9/2026: Giá cao su trên sàn SHFE tăng mạnh, TOCOM biến động trái chiều

Giá cao su hôm nay 5/9/2026: Giá cao su trên sàn SHFE tăng mạnh, TOCOM biến động trái chiều

Giá cao su hôm nay 5/9, tại các doanh nghiệp trong nước nhìn chung đi ngang, với giá mủ nước tại một số đơn vị quanh 420 - 540 đồng/độ TSC/kg. Trên thị trường quốc tế, cao su biến động trái chiều tại TOCOM nhưng đồng loạt tăng trên SHFE, trong bối cảnh tỷ giá, giá dầu và nguồn cung tiếp tục chi phối xu hướng.
Giá thép hôm nay 5/9/2026: Tăng đồng loạt khi cước vận tải biển lập đỉnh 5 năm

Giá thép hôm nay 5/9/2026: Tăng đồng loạt khi cước vận tải biển lập đỉnh 5 năm

Giá thép hôm nay 5/9, trong nước dao động 13.840 - 15.150 đồng/kg. Tại thị trường quốc tế ghi nhận phục hồi đồng loạt nhờ cước vận tải biển chạm đỉnh 5 năm và nhu cầu tích trữ hàng trước kỳ nghỉ lễ tại Trung Quốc gia tăng.
Giá bạc hôm nay 5/9 /2026: Giá bạc thế giới quay đầu giảm, trong nước diễn biến trái chiều

Giá bạc hôm nay 5/9 /2026: Giá bạc thế giới quay đầu giảm, trong nước diễn biến trái chiều

Giá bạc hôm nay 5/9, biến động trái chiều giữa các thị trường trong nước, trong khi bạc thế giới giảm 0,85%. Đáng chú ý, vùng 67,25 - 68,17 USD/ounce đang trở thành mốc cản quan trọng, quyết định dư địa phục hồi của giá bạc trong những phiên tới.
Giá heo hơi hôm nay 5/9 /2026: Giá heo tăng nhẹ tại một số địa phương

Giá heo hơi hôm nay 5/9 /2026: Giá heo tăng nhẹ tại một số địa phương

Giá heo hơi hôm nay 5/9, tăng nhẹ tại một số địa phương, đưa mặt bằng chung trên cả nước lên 57.000 - 60.000 đồng/kg. Trong khi miền Bắc và miền Nam xuất hiện các điểm tăng 1.000 đồng/kg, miền Trung - Tây Nguyên giữ giá ổn định. Diễn biến dịch tả heo châu Phi vẫn là yếu tố cần theo dõi trong thời gian tới.
Giá tiêu hôm nay 5/9/2026: Thị trường đi ngang, mức cao nhất 137.000 đồng/kg

Giá tiêu hôm nay 5/9/2026: Thị trường đi ngang, mức cao nhất 137.000 đồng/kg

Giá tiêu hôm nay 5/9/2026, ghi nhận thị trường trong nước giữ ổn định từ 135.000 đến 137.000 đồng/kg. Thị trường nội địa đi ngang tích lũy, Đắk Nông tiếp tục giữ mức giá cao nhất.
Giá xăng dầu hôm nay 5/9/2026: Giá dầu thế giới tuần qua tăng gần 10%

Giá xăng dầu hôm nay 5/9/2026: Giá dầu thế giới tuần qua tăng gần 10%

Giá xăng dầu hôm nay 5/9/2026, xăng E5 Ron 92 ở mức 22.486 đồng/lít; xăng E10 Ron 95 ở mức 23.274 đồng/lít. Tại thị trường quốc tế, ghi nhận dầu thô tuần này tăng vọt gần 10% do xung đột Mỹ - Iran đe dọa eo biển Hormuz, đẩy giá nhiên liệu và áp lực lạm phát toàn cầu lên cao.
Giá sầu riêng hôm nay 5/9: Sầu riêng Ri6 giá dậm chân tại chỗ

Giá sầu riêng hôm nay 5/9: Sầu riêng Ri6 giá dậm chân tại chỗ

Giá sầu riêng hôm nay 5/9, sầu riêng Ri6 được ít kho thu mua, giá vẫn dao động ở khoảng 35.000 - 40.000 đồng/kg đối với loại A; sầu riêng Thái cũng không có nhiều biến động mới.
Giá cà phê hôm nay 5/9/2026: Giá cà phê Tây Nguyên giảm tiếp, cà phê thế giới nghiêng về tăng

Giá cà phê hôm nay 5/9/2026: Giá cà phê Tây Nguyên giảm tiếp, cà phê thế giới nghiêng về tăng

Giá cà phê hôm nay 5/9, tại Tây Nguyên giảm thêm 500 đồng/kg, xuống 93.200–94.000 đồng/kg, trong khi giá thế giới diễn biến trái chiều nhưng nghiêng về tăng ở một số kỳ hạn. Triển vọng nguồn cung cải thiện tại Việt Nam và Brazil tiếp tục gây sức ép lên giá, dù tồn kho thấp có thể hạn chế đà giảm sâu trong ngắn hạn.
Tỷ giá USD hôm nay 5/9/2026: Đồng USD thế giới tăng

Tỷ giá USD hôm nay 5/9/2026: Đồng USD thế giới tăng

Sáng 5/9, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam và USD giảm 10 đồng, hiện ở mức 25.605 đồng.
Dự báo giá vàng ngày mai 5/9: Vàng có thể tiếp đà tăng

Dự báo giá vàng ngày mai 5/9: Vàng có thể tiếp đà tăng

Dự báo giá vàng 5/9, trong nước tiếp tục tăng, với vàng nhẫn tăng tới 1,2 triệu đồng/lượng, trong khi vàng thế giới vẫn neo sát vùng 4.500 USD/ounce. Những tín hiệu ôn hòa từ Fed, đồng USD và lợi suất trái phiếu Mỹ suy yếu đang tạo lực đỡ cho kim loại quý, mở ra khả năng giá vàng tiếp tục duy trì đà tăng trong phiên ngày mai.
Giá vàng hôm nay 4/9/2026: Vàng miếng SJC tăng 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay 4/9/2026: Vàng miếng SJC tăng 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay 4/9, trong nước biến động trái chiều, trong đó vàng miếng SJC tại một số thương hiệu tăng mạnh 1 triệu đồng/lượng, lên 145,4 - 148,4 triệu đồng/lượng. Trên thị trường quốc tế, vàng giao ngay tăng 5,6 USD, nhưng nhà đầu tư vẫn thận trọng trước báo cáo việc làm Mỹ và triển vọng lãi suất Fed.
Giá xăng dầu hôm nay 4/9/2026: Dầu thế giới giằng co mạnh, giá xăng E10 vượt 23.000 đồng/lít

Giá xăng dầu hôm nay 4/9/2026: Dầu thế giới giằng co mạnh, giá xăng E10 vượt 23.000 đồng/lít

Giá xăng dầu hôm nay 4/9/2026, xăng E5 Ron 92 ở mức 22.486 đồng/lít; xăng E10 Ron 95 ở mức 23.274 đồng/lít. Tại thị trường quốc tế, ghi nhận dầu thô biến động trái chiều do xung đột Trung Đông và tín hiệu hòa đàm Nga - Ukraine.
Giá tiêu hôm nay 4/9/2026: Thị trường tiếp tục đi ngang, xuất khẩu 8 tháng bứt phá

Giá tiêu hôm nay 4/9/2026: Thị trường tiếp tục đi ngang, xuất khẩu 8 tháng bứt phá

Giá tiêu hôm nay 4/9/2026, ghi nhận thị trường trong nước đi ngang ở mức 137.000 đồng/kg. Nhờ đà bứt phá mạnh mẽ, xuất khẩu hồ tiêu 8 tháng đầu năm 2026 đã mang về 1,25 tỷ USD.
Giá cao su hôm nay 4/9/2026: Giá cao su thế giới giằng co nghiêng về giảm

Giá cao su hôm nay 4/9/2026: Giá cao su thế giới giằng co nghiêng về giảm

Giá cao su hôm nay 4/9, trong nước tiếp tục ổn định, với mủ nước phổ biến 420-540 đồng/TSC. Trên TOCOM, RSS3 kỳ hạn tháng 9 và 10/2026 cùng giảm 2,20 yên/kg; tại SHFE, giá diễn biến trái chiều. Thị trường chịu sức ép từ tâm lý né rủi ro, nhưng giá dầu tăng và nguy cơ El Niño vẫn là yếu tố hỗ trợ triển vọng trung hạn.
Giá bạc hôm nay 4/9 /2026: Bật tăng mạnh, bạc thế giới vượt 67 USD/ounce

Giá bạc hôm nay 4/9 /2026: Bật tăng mạnh, bạc thế giới vượt 67 USD/ounce

Giá bạc hôm nay 4/9, đồng loạt tăng mạnh trong nước, với mức tăng 37.000 - 52.000 đồng/lượng tại các thị trường và thương hiệu lớn. Trên thị trường quốc tế, bạc giao ngay tăng 1,65%, khi lợi suất trái phiếu Mỹ và USD suy yếu, củng cố kỳ vọng Fed có thể hạ lãi suất.