Thứ sáu 23/01/2026 07:57
Hotline: 024.355.63.010
Email: banbientap.dnhn@gmail.com
Thị trường

Giá lúa gạo hôm nay 31/12: Giá lúa ổn định, giá gạo thành phẩm IR 504 giảm 100 đồng/kg

Giá lúa gạo hôm nay 31/12, thị trường trong nước hôm nay không có nhiều biến động so với hôm qua, các giao dịch lao rai. Năm 2024, niềm vui không chỉ đến với các doanh nghiệp xuất khẩu gạo, mà với bà con trồng lúa cũng là năm bội thu.
Giá lúa gạo hôm nay 28/12: Giá lúa tươi ở một số loại tiếp đà giảm so với hôm qua Giá lúa gạo hôm nay 29/12: Thị trường gạo biến động trái chiều Giá lúa gạo hôm nay 30/12: Giá lúa giảm, giá gạo tăng

Giá lúa gạo hôm nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long không biến động nhiều so với hôm qua ở cả mặt hàng lúa và gạo.

Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, năm 2024, Việt Nam đứng thứ 3 thế giới về xuất khẩu gạo sau Ấn Độ 17 triệu tấn, Thái Lan 10 triệu tấn.

Giá lúa gạo hôm nay 31/12: Giữ giá ổn định
Giá lúa gạo hôm nay 31/12: Giá lúa ổn định, giá gạo thành phẩm IR 504 giảm 100 đồng/kg .

Giá lúa trong nước

Ghi nhận tại nhiều địa phương hôm nay, giao dịch mới có xu hướng ngưng trệ, giá giảm. Tại Đồng Tháp, giao dịch lúa Đông Xuân sớm chậm, ít người mua. Tại Kiên Giang, nông dân chào bán đều nguồn lúa vụ mùa vùng Miệt Thứ, giá đứng so với cuối tuần trước.

Tại Bạc Liêu, giao dịch lúa mới ngưng trệ, thương lái chủ yếu lấy lúa, một số bạn hàng bỏ cọc do lúa thu hồi thấp. Tại Sóc Trăng, vắng người mua, giá chào giảm. Tại Long An, giao dịch tiếp tục chậm, đa số lúa chờ thu hoạch.

Giá lúa khô

Giống lúa

Giá (đồng/ kg)

OM 18

8.900

Đài thơm 8

8.800

OM 5451

8.200

Japonica

9.600

RVT

10.00

OM 34

7.800

ST24 - ST25

13.500

OM 380

8.000

Khu vực An Giang

Giống lúa

Giá (đồng/ kg)

OM 18

7.500 - 7.800

Đài Thơm 8

7.500 - 7.700

OM 34

5.700 - 6.000

OM 380

5.500 - 5.800

Nàng Hoa

8.600 - 8.800

Japonica

7.400 - 7.600

ST24 - ST25

10.000 - 10.500

IR 504

6.000 - 6.200

Khu vực Kiên Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Cà Mau, và Long An - Tây Ninh

Giống lúa

Giá (đồng/ kg)

OM 18

7.400 - 7.700

Đài Thơm 8

7.300 - 7.600

IR 504

5.800 - 6.200

Nàng Hoa

7.900 - 8.200

OM 380

5.600 - 6.000

OM 34

5.600 - 5.900

Japonica

7.300 - 7.600

ST24 - ST25

9.600 - 10.500

RVT

8.000 - 8.300

Khu vực Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu

Giống lúa

Giá (đồng/ kg)

OM 18

7.300 - 7.600

Đài Thơm 8

7.200 - 7.500

IR 504

5.800 - 6.200

Nàng Hoa

8.000 - 8.500

OM 380

5.700 - 6.000

OM 34

5.500 - 5.900

Japonica

7.300 - 7.600

ST24 - ST25

9.700 - 10.300

RVT

7.800 - 8.300

Bên cạnh đó, thị trường nếp không ghi nhận biến động, ổn định so với ngày hôm qua 30/12, thị trường đi ngang.

Giống nếp

Giá (đồng/ kg)

Nếp IR 4625 (tươi)

8.200 - 8.400

Nếp Long An 3 tháng khô

9.800 - 10.000

Giá gạo trong nước

Tại các địa phương hôm nay ghi nhận lượng hàng hóa về lai rai, gạo các loại bình ổn, giao dịch chậm. Tại Lấp Vò - Vàm Cống (Đồng Tháp), giá các loại tương đối ổn định, giao dịch chậm, kho mua ít. Tại Sa Đéc (Đồng Tháp), các kho lớn hỏi mua cầm chừng gạo các loại, kho chợ hỏi mua lai rai ngang giá

Kênh chợ Sa Đéc (Đồng Tháp), lượng về lai rai về từ đồng ven biển và gạo OM5451 vụ mới về sớm. Kho chợ mua lai rai gạo thơm, giá gạo các loại ổn định. Tại An Cư (Cái Bè, Tiền Giang), lượng về ít, gạo đẹp cho giá nhích.

Trên thị trường gạo, tại các chợ lẻ giá gạo ghi nhận ít có sự điều chỉnh với các mặt hàng gạo lẻ so với hôm qua, giá giữ ổn định. Hôm nay, gạo Nàng Nhen vẫn tiếp tục có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg.

Giống gạo

Giá (đồng/ kg)

Nàng Nhen

28.000

Gạo Trắng

16.000 - 17.500

Gạo Thường

17.000 - 18.500

Gạo Thơm

20.000 - 22.000

Gạo Jasmine

18.000 - 20.000

Gạo Nàng Hoa

21.500

Gạo Tẻ thường

15.000 - 16.000

Gạo Thơm Thái hạt dài

20.000 - 22.000

Gạo Hương Lài

23.000

Gạo Thơm Đài Loan

21.000

Gạo Nhật

22.000

Gạo Sóc thường

18.500

Gạo Sóc Thái

21.000

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang, giá gạo nguyên liệu IR 504 hôm nay dao động ở mức 9.000 - 9.150 đồng/kg; 9.000 - 9.150 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 giảm 100 đồng/kg dao động ở 10.700 - 10.900 đồng/kg.

Mặt hàng phụ phẩm

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm, giá phụ phẩm các loại dao động trong khoảng từ 5.800 - 8.000 đồng/kg. Hiện, giá tấm thơm dao động ở mức 7.800 - 8.000 đồng/kg; giá cám khô tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 5.800 - 5.900 đồng/kg.

Tại thị trường xuất khẩu

Gạo tiêu chuẩn 5% tấm hiện ở mức 485 USD/tấn.

Gạo 25% tấm ở mức 459 USD/tấn.

Gạo 100% tấm giữ ở mức 388 USD/tấn.

Hiện 1 tấn gạo khi xuất khẩu sang châu Âu đang có giá hơn 1.000 USD/tấn. Không chỉ bán giá cao kỷ lục mà hạt gạo Việt Nam còn định vị được thị trường đặc biệt chủ động được đầu ra sản phẩm.

Năm 2024, Việt Nam đạt kỷ lục cả về sản lượng và giá trị xuất khẩu, khoảng 9 triệu tấn với 5,7 tỷ USD. Giá gạo xuất khẩu bình quân cũng đạt mức cao nhất từ trước tới nay với trên 600 USD/tấn. Giá bình quân xuất khẩu gạo của Việt Nam trong ba năm vừa qua đã có hành trình tăng ấn tượng, tăng tới trên 28%, kéo theo kim ngạch xuất khẩu cũng tăng trưởng hai con số.

Philippines là thị trường tiêu thụ gạo lớn nhất của Việt Nam, chiếm 40% trong tổng lượng gạo xuất khẩu. Philippines rất ưa chuộng gạo thơm, nên dù thế giới có nguồn cung tăng từ Ấn Độ nhưng cũng không thay thế được gạo Việt Nam. Thị trường lớn tiếp theo là Indonesia và Malaysia.

Xuất khẩu gạo lập kỷ lục xuất khẩu 9 triệu tấn năm 2024 nhờ sản xuất, kinh doanh theo nhu cầu thị trường. Về sản xuất, nông dân Việt Nam đang tập trung sản xuất các giống lúa chất lượng cao, được thị trường quốc tế ưa chuộng như Đài Thơm 8, OM 18, các giống ST,… bán được giá, hiệu quả kinh tế cao. Việt Nam cũng nhập rất nhiều gạo giá rẻ từ Ấn Độ, Pakistan… để phục vụ chế biến và tiêu dùng cho phân khúc bình dân. Ngoài ra, còn có nguồn lúa gạo từ Campuchia vừa phục vụ tiêu dùng, vừa xuất khẩu do nước này chưa có hạ tầng chế biến tốt như Việt Nam.

Niềm vui không chỉ đến với các doanh nghiệp xuất khẩu gạo, mà 2024 với bà con trồng lúa cũng là năm bội thu. Đặc biệt, với những cánh đồng có liên kết, sản xuất lúa chất lượng cao bà con đã và đang có mức thu nhập tăng khá tốt.

Xuất khẩu tăng cao kỷ lục, người trồng lúa được mùa, được giá tiếp tục khẳng định bước chuyển động của ngành lúa, gạo nước ta đó là bám sát chỉ đạo của Chính phủ thực hiện hiệu quả đề án 1 triệu ha. Đặc biệt, tập trung sản xuất lúa thơm, gạo ngon để cạnh tranh xuất khẩu bền vững.

Tin bài khác
Giá cà phê hôm nay 23/1/2026: Giá cà phê trong nước "bật" tăng mạnh nhất 2.100 đồng/kg

Giá cà phê hôm nay 23/1/2026: Giá cà phê trong nước "bật" tăng mạnh nhất 2.100 đồng/kg

Giá cà phê hôm nay 23/1 ghi nhận giá cà phê thế giới diễn biến trái chiều, trong đó Robusta tăng còn Arabica giảm, trong khi giá cà phê trong nước tiếp tục nhích lên so với phiên trước.
Giá sầu riêng hôm nay 23/1: Sầu riêng Black Thorn và sầu riêng Thái tăng giá

Giá sầu riêng hôm nay 23/1: Sầu riêng Black Thorn và sầu riêng Thái tăng giá

Giá sầu riêng hôm nay 23/1, tại khu vực miền Tây, sầu riêng Black Thorn biến động tăng thêm 10.000 đồng/kg tại một số kho, sầu riêng Thái cũng ghi nhận lên giá với mức tăng 5.000 đồng/kg.
Tỷ giá USD hôm nay 23/1/2025: Đồng USD trong nước và thế giới tăng mạnh

Tỷ giá USD hôm nay 23/1/2025: Đồng USD trong nước và thế giới tăng mạnh

Sáng 23/1, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam và USD tăng 1 đồng, hiện ở mức 25.125 đồng.
Dự báo giá vàng 23/1: Giá vàng nhẫn, vàng miếng "quay xe" giảm

Dự báo giá vàng 23/1: Giá vàng nhẫn, vàng miếng "quay xe" giảm

Dự báo giá vàng ngày 23/1/2026 dự kiến giá vàng thế giới và giá vàng trong nước có xu hướng giảm.
Dự báo giá tiêu 23/1: Giá tiêu trong nước và thế giới tăng cao

Dự báo giá tiêu 23/1: Giá tiêu trong nước và thế giới tăng cao

Dự báo giá tiêu 23/1/2026 dự kiến tăng 500 - 1.000 đồng/kg, dao động trong khoảng từ 148.000 - 149.000 đồng/kg; thế giới biến động trái chiều.
Dự báo giá cà phê 23/1: Cà phê trong nước đồng loạt tăng "phi mã"

Dự báo giá cà phê 23/1: Cà phê trong nước đồng loạt tăng "phi mã"

Dự báo giá cà phê 23/1/2026 dự kiến tăng 1.800 - 2.100 đồng/kg, dao động 99.500 - 100.200 đồng/kg; thế giới biến động trái chiều.
Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 22/1: Đồng Yên giằng co giữa áp lực thuế và bất ổn Mỹ

Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 22/1: Đồng Yên giằng co giữa áp lực thuế và bất ổn Mỹ

Tỷ giá Yên Nhật ngày 22/1, ghi nhận đồng JPY chịu áp lực từ đề xuất giảm thuế của Thủ tướng Takaichi, trong khi đồng USD suy yếu do căng thẳng địa chính trị quốc tế.
Giá vàng hôm nay 22/1: Vàng nhẫn tăng "vọt" mạnh nhất gần 5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay 22/1: Vàng nhẫn tăng "vọt" mạnh nhất gần 5 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay 22/1/2026 ghi nhận vàng trong nước đồng loạt tăng mạnh, cả vàng miếng và vàng nhẫn lên mức rất cao, trong bối cảnh giá vàng thế giới cũng lập đỉnh mới.
Giá thép hôm nay 22/1/2026: Quặng sắt giảm sâu, thép duy trì đà tăng

Giá thép hôm nay 22/1/2026: Quặng sắt giảm sâu, thép duy trì đà tăng

Giá thép hôm nay 22/1 trong nước ổn định, dao động 12.520 - 13.950 đồng/kg. Tại thị trường quốc tế, giá quặng sắt chịu áp lực từ nguồn cung dồi dào của Rio Tinto trong khi thị trường HRC tại Mỹ ghi nhận sự phục hồi mạnh mẽ.
Giá cao su hôm nay 22/1/2026: Giá cao su thế giới phục hồi

Giá cao su hôm nay 22/1/2026: Giá cao su thế giới phục hồi

Giá cao su hôm nay 22/1, tại thị trường nội địa, giá thu mua cao su nguyên liệu tại các doanh nghiệp lớn tiếp tục giữ ổn định, không ghi nhận điều chỉnh mới. Trên thị trường thế giới, giá cao su diễn biến trái chiều nhưng xu hướng phục hồi vẫn chiếm ưu thế tại nhiều sàn lớn, khi đồng yen suy yếu, qua đó giúp giá cao su tại Trung Quốc, Nhật Bản và Thượng Hải đồng loạt nhích tăng.
Giá bạc hôm nay 22/1/2026: Giá bạc trong nước trái chiều, bạc thế giới lao dốc gần 3 USD/ounce

Giá bạc hôm nay 22/1/2026: Giá bạc trong nước trái chiều, bạc thế giới lao dốc gần 3 USD/ounce

Giá bạc hôm nay 22/1, trong nước diễn biến trái chiều khi Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh đồng loạt giảm mạnh 113.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán, trong khi bạc Phú Quý lại đi ngược xu hướng, tăng thêm 10.000 đồng/lượng. Trên thị trường thế giới, giá bạc giao ngay đảo chiều giảm sâu xuống 91,60 USD/ounce, mất gần 3 USD/ounce so với phiên trước, kéo thị trường bước vào giai đoạn biến động mạnh và nhạy cảm hơn.
Giá heo hơi hôm nay 22/1/2026: Giá heo hơi tiếp tục tăng trên cả ba miền

Giá heo hơi hôm nay 22/1/2026: Giá heo hơi tiếp tục tăng trên cả ba miền

Giá heo hơi hôm nay 22/1, thị trường heo hơi trên toàn quốc tiếp tục duy trì xu hướng tăng, với mặt bằng giá dao động từ 72.000 – 78.000 đồng/kg. Miền Bắc ghi nhận mức giá cao nhất, nhiều địa phương tăng thêm 1.000 đồng/kg; trong khi miền Trung – Tây Nguyên và miền Nam cũng duy trì đà nhích lên hoặc đi ngang ở vùng giá cao. Trong bối cảnh nhu cầu tiêu thụ thịt heo phục vụ Tết Nguyên đán tăng mạnh.
Giá xăng dầu hôm nay 22/1/2026: Nguồn cung thắt chặt thúc đẩy đà tăng

Giá xăng dầu hôm nay 22/1/2026: Nguồn cung thắt chặt thúc đẩy đà tăng

Giá xăng dầu hôm nay 22/1, giá xăng E5 Ron 92 ở mức 18.376 đồng/lít; xăng Ron 95 ở mức 18.712 đồng/lít. Tại thị trường thế giới, ghi nhận tiếp tục đi lên do sự cố sản xuất tại Kazakhstan và dự báo nhu cầu tiêu thụ tích cực từ IEA.
Giá tiêu hôm nay 22/1/2026: Xuất khẩu bứt phá, nguồn cung thế giới thắt chặt

Giá tiêu hôm nay 22/1/2026: Xuất khẩu bứt phá, nguồn cung thế giới thắt chặt

Giá tiêu hôm nay 22/1, ghi nhận duy trì ổn định. Kim ngạch xuất khẩu đầu năm 2026 tăng mạnh 41,8% cùng đà sụt giảm sản lượng toàn cầu đang thúc đẩy thị trường hồ tiêu tăng trưởng bền vững.
Giá sầu riêng hôm nay 22/1: Thị trường vụ nghịch giữ giá cao

Giá sầu riêng hôm nay 22/1: Thị trường vụ nghịch giữ giá cao

Giá sầu riêng hôm nay 22/1, tại khu vực Tây Nam Bộ, giá sầu riêng vẫn neo ở mức tương đối cao, sầu riêng Black Thorn loại đẹp có giá lên đến 160.000 đồng/kg, sầu riêng Ri6 nhích tăng nhẹ , loại A dao động trong khoảng 70.000 – 78.000 đồng/kg.