Thứ năm 15/01/2026 20:28
Hotline: 024.355.63.010
Email: banbientap.dnhn@gmail.com
Thị trường

Giá lúa gạo hôm nay 31/12: Giá lúa ổn định, giá gạo thành phẩm IR 504 giảm 100 đồng/kg

Giá lúa gạo hôm nay 31/12, thị trường trong nước hôm nay không có nhiều biến động so với hôm qua, các giao dịch lao rai. Năm 2024, niềm vui không chỉ đến với các doanh nghiệp xuất khẩu gạo, mà với bà con trồng lúa cũng là năm bội thu.
Giá lúa gạo hôm nay 28/12: Giá lúa tươi ở một số loại tiếp đà giảm so với hôm qua Giá lúa gạo hôm nay 29/12: Thị trường gạo biến động trái chiều Giá lúa gạo hôm nay 30/12: Giá lúa giảm, giá gạo tăng

Giá lúa gạo hôm nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long không biến động nhiều so với hôm qua ở cả mặt hàng lúa và gạo.

Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, năm 2024, Việt Nam đứng thứ 3 thế giới về xuất khẩu gạo sau Ấn Độ 17 triệu tấn, Thái Lan 10 triệu tấn.

Giá lúa gạo hôm nay 31/12: Giữ giá ổn định
Giá lúa gạo hôm nay 31/12: Giá lúa ổn định, giá gạo thành phẩm IR 504 giảm 100 đồng/kg .

Giá lúa trong nước

Ghi nhận tại nhiều địa phương hôm nay, giao dịch mới có xu hướng ngưng trệ, giá giảm. Tại Đồng Tháp, giao dịch lúa Đông Xuân sớm chậm, ít người mua. Tại Kiên Giang, nông dân chào bán đều nguồn lúa vụ mùa vùng Miệt Thứ, giá đứng so với cuối tuần trước.

Tại Bạc Liêu, giao dịch lúa mới ngưng trệ, thương lái chủ yếu lấy lúa, một số bạn hàng bỏ cọc do lúa thu hồi thấp. Tại Sóc Trăng, vắng người mua, giá chào giảm. Tại Long An, giao dịch tiếp tục chậm, đa số lúa chờ thu hoạch.

Giá lúa khô

Giống lúa

Giá (đồng/ kg)

OM 18

8.900

Đài thơm 8

8.800

OM 5451

8.200

Japonica

9.600

RVT

10.00

OM 34

7.800

ST24 - ST25

13.500

OM 380

8.000

Khu vực An Giang

Giống lúa

Giá (đồng/ kg)

OM 18

7.500 - 7.800

Đài Thơm 8

7.500 - 7.700

OM 34

5.700 - 6.000

OM 380

5.500 - 5.800

Nàng Hoa

8.600 - 8.800

Japonica

7.400 - 7.600

ST24 - ST25

10.000 - 10.500

IR 504

6.000 - 6.200

Khu vực Kiên Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Cà Mau, và Long An - Tây Ninh

Giống lúa

Giá (đồng/ kg)

OM 18

7.400 - 7.700

Đài Thơm 8

7.300 - 7.600

IR 504

5.800 - 6.200

Nàng Hoa

7.900 - 8.200

OM 380

5.600 - 6.000

OM 34

5.600 - 5.900

Japonica

7.300 - 7.600

ST24 - ST25

9.600 - 10.500

RVT

8.000 - 8.300

Khu vực Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu

Giống lúa

Giá (đồng/ kg)

OM 18

7.300 - 7.600

Đài Thơm 8

7.200 - 7.500

IR 504

5.800 - 6.200

Nàng Hoa

8.000 - 8.500

OM 380

5.700 - 6.000

OM 34

5.500 - 5.900

Japonica

7.300 - 7.600

ST24 - ST25

9.700 - 10.300

RVT

7.800 - 8.300

Bên cạnh đó, thị trường nếp không ghi nhận biến động, ổn định so với ngày hôm qua 30/12, thị trường đi ngang.

Giống nếp

Giá (đồng/ kg)

Nếp IR 4625 (tươi)

8.200 - 8.400

Nếp Long An 3 tháng khô

9.800 - 10.000

Giá gạo trong nước

Tại các địa phương hôm nay ghi nhận lượng hàng hóa về lai rai, gạo các loại bình ổn, giao dịch chậm. Tại Lấp Vò - Vàm Cống (Đồng Tháp), giá các loại tương đối ổn định, giao dịch chậm, kho mua ít. Tại Sa Đéc (Đồng Tháp), các kho lớn hỏi mua cầm chừng gạo các loại, kho chợ hỏi mua lai rai ngang giá

Kênh chợ Sa Đéc (Đồng Tháp), lượng về lai rai về từ đồng ven biển và gạo OM5451 vụ mới về sớm. Kho chợ mua lai rai gạo thơm, giá gạo các loại ổn định. Tại An Cư (Cái Bè, Tiền Giang), lượng về ít, gạo đẹp cho giá nhích.

Trên thị trường gạo, tại các chợ lẻ giá gạo ghi nhận ít có sự điều chỉnh với các mặt hàng gạo lẻ so với hôm qua, giá giữ ổn định. Hôm nay, gạo Nàng Nhen vẫn tiếp tục có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg.

Giống gạo

Giá (đồng/ kg)

Nàng Nhen

28.000

Gạo Trắng

16.000 - 17.500

Gạo Thường

17.000 - 18.500

Gạo Thơm

20.000 - 22.000

Gạo Jasmine

18.000 - 20.000

Gạo Nàng Hoa

21.500

Gạo Tẻ thường

15.000 - 16.000

Gạo Thơm Thái hạt dài

20.000 - 22.000

Gạo Hương Lài

23.000

Gạo Thơm Đài Loan

21.000

Gạo Nhật

22.000

Gạo Sóc thường

18.500

Gạo Sóc Thái

21.000

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang, giá gạo nguyên liệu IR 504 hôm nay dao động ở mức 9.000 - 9.150 đồng/kg; 9.000 - 9.150 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 giảm 100 đồng/kg dao động ở 10.700 - 10.900 đồng/kg.

Mặt hàng phụ phẩm

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm, giá phụ phẩm các loại dao động trong khoảng từ 5.800 - 8.000 đồng/kg. Hiện, giá tấm thơm dao động ở mức 7.800 - 8.000 đồng/kg; giá cám khô tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 5.800 - 5.900 đồng/kg.

Tại thị trường xuất khẩu

Gạo tiêu chuẩn 5% tấm hiện ở mức 485 USD/tấn.

Gạo 25% tấm ở mức 459 USD/tấn.

Gạo 100% tấm giữ ở mức 388 USD/tấn.

Hiện 1 tấn gạo khi xuất khẩu sang châu Âu đang có giá hơn 1.000 USD/tấn. Không chỉ bán giá cao kỷ lục mà hạt gạo Việt Nam còn định vị được thị trường đặc biệt chủ động được đầu ra sản phẩm.

Năm 2024, Việt Nam đạt kỷ lục cả về sản lượng và giá trị xuất khẩu, khoảng 9 triệu tấn với 5,7 tỷ USD. Giá gạo xuất khẩu bình quân cũng đạt mức cao nhất từ trước tới nay với trên 600 USD/tấn. Giá bình quân xuất khẩu gạo của Việt Nam trong ba năm vừa qua đã có hành trình tăng ấn tượng, tăng tới trên 28%, kéo theo kim ngạch xuất khẩu cũng tăng trưởng hai con số.

Philippines là thị trường tiêu thụ gạo lớn nhất của Việt Nam, chiếm 40% trong tổng lượng gạo xuất khẩu. Philippines rất ưa chuộng gạo thơm, nên dù thế giới có nguồn cung tăng từ Ấn Độ nhưng cũng không thay thế được gạo Việt Nam. Thị trường lớn tiếp theo là Indonesia và Malaysia.

Xuất khẩu gạo lập kỷ lục xuất khẩu 9 triệu tấn năm 2024 nhờ sản xuất, kinh doanh theo nhu cầu thị trường. Về sản xuất, nông dân Việt Nam đang tập trung sản xuất các giống lúa chất lượng cao, được thị trường quốc tế ưa chuộng như Đài Thơm 8, OM 18, các giống ST,… bán được giá, hiệu quả kinh tế cao. Việt Nam cũng nhập rất nhiều gạo giá rẻ từ Ấn Độ, Pakistan… để phục vụ chế biến và tiêu dùng cho phân khúc bình dân. Ngoài ra, còn có nguồn lúa gạo từ Campuchia vừa phục vụ tiêu dùng, vừa xuất khẩu do nước này chưa có hạ tầng chế biến tốt như Việt Nam.

Niềm vui không chỉ đến với các doanh nghiệp xuất khẩu gạo, mà 2024 với bà con trồng lúa cũng là năm bội thu. Đặc biệt, với những cánh đồng có liên kết, sản xuất lúa chất lượng cao bà con đã và đang có mức thu nhập tăng khá tốt.

Xuất khẩu tăng cao kỷ lục, người trồng lúa được mùa, được giá tiếp tục khẳng định bước chuyển động của ngành lúa, gạo nước ta đó là bám sát chỉ đạo của Chính phủ thực hiện hiệu quả đề án 1 triệu ha. Đặc biệt, tập trung sản xuất lúa thơm, gạo ngon để cạnh tranh xuất khẩu bền vững.

Tin bài khác
Dự báo giá vàng 16/1: Giá vàng nhẫn, vàng miếng đồng loạt giảm

Dự báo giá vàng 16/1: Giá vàng nhẫn, vàng miếng đồng loạt giảm

Dự báo giá vàng ngày 16/1/2026 dự kiến giá vàng thế giới và giá vàng trong nước có xu hướng giảm.
Dự báo giá tiêu 16/1: Giá tiêu trong nước đồng loạt giảm mạnh

Dự báo giá tiêu 16/1: Giá tiêu trong nước đồng loạt giảm mạnh

Dự báo giá tiêu 16/1/2026 dự kiến giảm 500 - 1.000 đồng/kg, dao động trong khoảng từ 148.500 - 151.000 đồng/kg; thế giới biến động trái chiều.
Dự báo giá cà phê 16/1: Cà phê trong nước tiếp tục xu hướng tăng

Dự báo giá cà phê 16/1: Cà phê trong nước tiếp tục xu hướng tăng

Dự báo giá cà phê 16/1/2026 dự kiến tăng 100 - 200 đồng/kg, dao động 97.900 - 98.500 đồng/kg; thế giới biến động trái chiều.
Giá xăng dầu chiều ngày 15/1: Giá xăng, dầu trong nước đồng loạt tăng giá từ 15h

Giá xăng dầu chiều ngày 15/1: Giá xăng, dầu trong nước đồng loạt tăng giá từ 15h

Giá xăng dầu trong nước được điều chỉnh tăng tại kỳ điều hành ngày 15/1/2026, trong đó xăng và dầu đồng loạt tăng giá, riêng dầu mazut giảm nhẹ so với kỳ điều chỉnh trước.
Giá vàng hôm nay 15/1: Vàng nhẫn "bật" tăng mạnh nhất gần 3 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay 15/1: Vàng nhẫn "bật" tăng mạnh nhất gần 3 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay 15/1/2026 ghi nhận vàng miếng và vàng nhẫn hôm nay đồng loạt tăng lên mức cao nhất lịch sử, trong khi giá vàng thế giới tiếp tục neo ở vùng cao.
Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 15/1: Đồng Yên phục hồi về vùng 158 JPY/USD

Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 15/1: Đồng Yên phục hồi về vùng 158 JPY/USD

Tỷ giá Yên Nhật ngày 15/1, ghi nhận đồng Yên tăng mạnh lên mức 158 sau cam kết chung giữa Nhật Bản và Hoa Kỳ về việc ngăn chặn tình trạng tiền tệ mất giá đơn phương.
Giá cao su hôm nay 15/1/2026: Giá cao su thế giới tiếp đà khởi sắc, thị trường nội địa đi ngang

Giá cao su hôm nay 15/1/2026: Giá cao su thế giới tiếp đà khởi sắc, thị trường nội địa đi ngang

Giá cao su hôm nay 15/1, trong nước tiếp tục ổn định khi các doanh nghiệp lớn duy trì mặt bằng thu mua không đổi, trong bối cảnh thị trường chưa xuất hiện tín hiệu bứt phá rõ ràng. Trái lại, giá cao su thế giới ghi nhận xu hướng tích cực, được hỗ trợ bởi đồng yen suy yếu và nhu cầu tích trữ gia tăng tại Trung Quốc trước kỳ nghỉ Tết Nguyên đán.
Giá thép hôm nay 15/1/2026: Xuất khẩu Trung Quốc lập kỷ lục, giá quặng sắt phân hóa

Giá thép hôm nay 15/1/2026: Xuất khẩu Trung Quốc lập kỷ lục, giá quặng sắt phân hóa

Giá thép hôm nay 15/1 trong nước ổn định, dao động 12.520 - 13.950 đồng/kg. Tại thị trường quốc tế, Trung Quốc đạt đỉnh xuất khẩu thép và nhập khẩu quặng sắt. Dự báo xu hướng giá thép và biến động nhu cầu trước kỳ nghỉ Tết Nguyên đán.
Giá bạc hôm nay 15/1/2026: Giá bạc trong nước “nóng rực”, bạc thế giới vọt lên 92,62 USD/ounce

Giá bạc hôm nay 15/1/2026: Giá bạc trong nước “nóng rực”, bạc thế giới vọt lên 92,62 USD/ounce

Giá bạc hôm nay 15/1, trong nước tiếp tục sôi động khi giá giữ vững đà tăng mạnh tại các đầu mối lớn. Tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, giá bạc đồng loạt tăng thêm 136.000 – 137.000 đồng/lượng, trong khi Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý ghi nhận giá bán ra vọt thêm 191.000 đồng/lượng. Trên thị trường thế giới, giá bạc giao ngay bứt phá lên 92,62 USD/ounce, cao hơn 4,29 USD/ounce so với phiên trước, trong bối cảnh dòng tiền trú ẩn gia tăng mạnh.
Giá heo hơi hôm nay 15/1/2026: Giá heo hơi tại miền Bắc chững lại, miền Trung và miền Nam tiếp đà tăng

Giá heo hơi hôm nay 15/1/2026: Giá heo hơi tại miền Bắc chững lại, miền Trung và miền Nam tiếp đà tăng

Giá heo hơi hôm nay 15/1, thị trường heo hơi ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các vùng, khi giá tại miền Bắc tạm thời đi ngang, trong khi miền Trung – Tây Nguyên và miền Nam tiếp tục nhích lên ở nhiều địa phương. Hiện, giá heo hơi trên cả nước đang dao động trong khoảng 65.000 – 76.000 đồng/kg, trong bối cảnh thị trường cung – cầu dần cân bằng trở lại.
Giá tiêu hôm nay 15/1/2026: Duy trì đà đi ngang với mức giá phổ biến từ 149.000 đến 152.000 đồng/kg

Giá tiêu hôm nay 15/1/2026: Duy trì đà đi ngang với mức giá phổ biến từ 149.000 đến 152.000 đồng/kg

Giá tiêu hôm nay 15/1, ghi nhận ngành hồ tiêu lập kỷ lục xuất khẩu 1,6 tỷ USD nhưng đối mặt nỗi lo sụt giảm sản lượng trong năm 2026 do thời tiết.
Giá xăng dầu hôm nay 15/1/2026: Lao dốc mạnh sau chuỗi ngày tăng nóng

Giá xăng dầu hôm nay 15/1/2026: Lao dốc mạnh sau chuỗi ngày tăng nóng

Giá xăng dầu hôm nay 15/1, giá xăng E5 Ron 92 ở mức 18.233 đồng/lít; xăng Ron 95 ở mức 18.560 đồng/lít. Tại thị trường thế giới, giá dầu giảm sâu tới 2% khi căng thẳng Trung Đông hạ nhiệt và tồn kho Mỹ tăng bất ngờ. Cập nhật diễn biến giá dầu Brent và WTI mới nhất.
Giá sầu riêng hôm nay 15/1: Thị trường tiếp tục tăng nhẹ tại một số kho

Giá sầu riêng hôm nay 15/1: Thị trường tiếp tục tăng nhẹ tại một số kho

Giá sầu riêng hôm nay 15/1, sầu riêng Thái loại đẹp đang dao động quanh mức 110.000 – 115.000 đồng/kg; sầu riêng Ri6 và sầu riêng Chuồng Bò loại A giao dịch cùng mức giá từ 70.000 – 75.000 đồng/kg.
Giá cà phê hôm nay 15/1/2026: Giá cà phê Tây Nguyên tăng mạnh, robusta tăng giảm đan xen

Giá cà phê hôm nay 15/1/2026: Giá cà phê Tây Nguyên tăng mạnh, robusta tăng giảm đan xen

Giá cà phê hôm nay 15/1, trong nước sáng 15/1 bật tăng 700 – 900 đồng/kg, đưa mặt bằng giá tại khu vực Tây Nguyên lên 97.700 – 98.500 đồng/kg, mức cao nhất trong nhiều tuần trở lại đây. Trong khi đó, giá cà phê thế giới diễn biến trái chiều khi robusta trên sàn London tăng giảm đan xen giữa các kỳ hạn, còn arabica trên sàn New York đồng loạt điều chỉnh giảm trước áp lực chốt lời và các yếu tố vĩ mô.
Tỷ giá USD hôm nay 15/1/2025: Đồng USD ổn định

Tỷ giá USD hôm nay 15/1/2025: Đồng USD ổn định

Sáng 15/1, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam và USD tăng 6 đồng, hiện ở mức 25.135 đồng.