Thứ năm 24/09/2026 10:07
Hotline: 024.355.63.010
Email: banbientap.dnhn@gmail.com
Thị trường

Giá lúa gạo hôm nay 31/12: Giá lúa ổn định, giá gạo thành phẩm IR 504 giảm 100 đồng/kg

Giá lúa gạo hôm nay 31/12, thị trường trong nước hôm nay không có nhiều biến động so với hôm qua, các giao dịch lao rai. Năm 2024, niềm vui không chỉ đến với các doanh nghiệp xuất khẩu gạo, mà với bà con trồng lúa cũng là năm bội thu.
Giá lúa gạo hôm nay 28/12: Giá lúa tươi ở một số loại tiếp đà giảm so với hôm qua Giá lúa gạo hôm nay 29/12: Thị trường gạo biến động trái chiều Giá lúa gạo hôm nay 30/12: Giá lúa giảm, giá gạo tăng

Giá lúa gạo hôm nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long không biến động nhiều so với hôm qua ở cả mặt hàng lúa và gạo.

Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, năm 2024, Việt Nam đứng thứ 3 thế giới về xuất khẩu gạo sau Ấn Độ 17 triệu tấn, Thái Lan 10 triệu tấn.

Giá lúa gạo hôm nay 31/12: Giữ giá ổn định
Giá lúa gạo hôm nay 31/12: Giá lúa ổn định, giá gạo thành phẩm IR 504 giảm 100 đồng/kg .

Giá lúa trong nước

Ghi nhận tại nhiều địa phương hôm nay, giao dịch mới có xu hướng ngưng trệ, giá giảm. Tại Đồng Tháp, giao dịch lúa Đông Xuân sớm chậm, ít người mua. Tại Kiên Giang, nông dân chào bán đều nguồn lúa vụ mùa vùng Miệt Thứ, giá đứng so với cuối tuần trước.

Tại Bạc Liêu, giao dịch lúa mới ngưng trệ, thương lái chủ yếu lấy lúa, một số bạn hàng bỏ cọc do lúa thu hồi thấp. Tại Sóc Trăng, vắng người mua, giá chào giảm. Tại Long An, giao dịch tiếp tục chậm, đa số lúa chờ thu hoạch.

Giá lúa khô

Giống lúa

Giá (đồng/ kg)

OM 18

8.900

Đài thơm 8

8.800

OM 5451

8.200

Japonica

9.600

RVT

10.00

OM 34

7.800

ST24 - ST25

13.500

OM 380

8.000

Khu vực An Giang

Giống lúa

Giá (đồng/ kg)

OM 18

7.500 - 7.800

Đài Thơm 8

7.500 - 7.700

OM 34

5.700 - 6.000

OM 380

5.500 - 5.800

Nàng Hoa

8.600 - 8.800

Japonica

7.400 - 7.600

ST24 - ST25

10.000 - 10.500

IR 504

6.000 - 6.200

Khu vực Kiên Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Cà Mau, và Long An - Tây Ninh

Giống lúa

Giá (đồng/ kg)

OM 18

7.400 - 7.700

Đài Thơm 8

7.300 - 7.600

IR 504

5.800 - 6.200

Nàng Hoa

7.900 - 8.200

OM 380

5.600 - 6.000

OM 34

5.600 - 5.900

Japonica

7.300 - 7.600

ST24 - ST25

9.600 - 10.500

RVT

8.000 - 8.300

Khu vực Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu

Giống lúa

Giá (đồng/ kg)

OM 18

7.300 - 7.600

Đài Thơm 8

7.200 - 7.500

IR 504

5.800 - 6.200

Nàng Hoa

8.000 - 8.500

OM 380

5.700 - 6.000

OM 34

5.500 - 5.900

Japonica

7.300 - 7.600

ST24 - ST25

9.700 - 10.300

RVT

7.800 - 8.300

Bên cạnh đó, thị trường nếp không ghi nhận biến động, ổn định so với ngày hôm qua 30/12, thị trường đi ngang.

Giống nếp

Giá (đồng/ kg)

Nếp IR 4625 (tươi)

8.200 - 8.400

Nếp Long An 3 tháng khô

9.800 - 10.000

Giá gạo trong nước

Tại các địa phương hôm nay ghi nhận lượng hàng hóa về lai rai, gạo các loại bình ổn, giao dịch chậm. Tại Lấp Vò - Vàm Cống (Đồng Tháp), giá các loại tương đối ổn định, giao dịch chậm, kho mua ít. Tại Sa Đéc (Đồng Tháp), các kho lớn hỏi mua cầm chừng gạo các loại, kho chợ hỏi mua lai rai ngang giá

Kênh chợ Sa Đéc (Đồng Tháp), lượng về lai rai về từ đồng ven biển và gạo OM5451 vụ mới về sớm. Kho chợ mua lai rai gạo thơm, giá gạo các loại ổn định. Tại An Cư (Cái Bè, Tiền Giang), lượng về ít, gạo đẹp cho giá nhích.

Trên thị trường gạo, tại các chợ lẻ giá gạo ghi nhận ít có sự điều chỉnh với các mặt hàng gạo lẻ so với hôm qua, giá giữ ổn định. Hôm nay, gạo Nàng Nhen vẫn tiếp tục có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg.

Giống gạo

Giá (đồng/ kg)

Nàng Nhen

28.000

Gạo Trắng

16.000 - 17.500

Gạo Thường

17.000 - 18.500

Gạo Thơm

20.000 - 22.000

Gạo Jasmine

18.000 - 20.000

Gạo Nàng Hoa

21.500

Gạo Tẻ thường

15.000 - 16.000

Gạo Thơm Thái hạt dài

20.000 - 22.000

Gạo Hương Lài

23.000

Gạo Thơm Đài Loan

21.000

Gạo Nhật

22.000

Gạo Sóc thường

18.500

Gạo Sóc Thái

21.000

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang, giá gạo nguyên liệu IR 504 hôm nay dao động ở mức 9.000 - 9.150 đồng/kg; 9.000 - 9.150 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 giảm 100 đồng/kg dao động ở 10.700 - 10.900 đồng/kg.

Mặt hàng phụ phẩm

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm, giá phụ phẩm các loại dao động trong khoảng từ 5.800 - 8.000 đồng/kg. Hiện, giá tấm thơm dao động ở mức 7.800 - 8.000 đồng/kg; giá cám khô tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 5.800 - 5.900 đồng/kg.

Tại thị trường xuất khẩu

Gạo tiêu chuẩn 5% tấm hiện ở mức 485 USD/tấn.

Gạo 25% tấm ở mức 459 USD/tấn.

Gạo 100% tấm giữ ở mức 388 USD/tấn.

Hiện 1 tấn gạo khi xuất khẩu sang châu Âu đang có giá hơn 1.000 USD/tấn. Không chỉ bán giá cao kỷ lục mà hạt gạo Việt Nam còn định vị được thị trường đặc biệt chủ động được đầu ra sản phẩm.

Năm 2024, Việt Nam đạt kỷ lục cả về sản lượng và giá trị xuất khẩu, khoảng 9 triệu tấn với 5,7 tỷ USD. Giá gạo xuất khẩu bình quân cũng đạt mức cao nhất từ trước tới nay với trên 600 USD/tấn. Giá bình quân xuất khẩu gạo của Việt Nam trong ba năm vừa qua đã có hành trình tăng ấn tượng, tăng tới trên 28%, kéo theo kim ngạch xuất khẩu cũng tăng trưởng hai con số.

Philippines là thị trường tiêu thụ gạo lớn nhất của Việt Nam, chiếm 40% trong tổng lượng gạo xuất khẩu. Philippines rất ưa chuộng gạo thơm, nên dù thế giới có nguồn cung tăng từ Ấn Độ nhưng cũng không thay thế được gạo Việt Nam. Thị trường lớn tiếp theo là Indonesia và Malaysia.

Xuất khẩu gạo lập kỷ lục xuất khẩu 9 triệu tấn năm 2024 nhờ sản xuất, kinh doanh theo nhu cầu thị trường. Về sản xuất, nông dân Việt Nam đang tập trung sản xuất các giống lúa chất lượng cao, được thị trường quốc tế ưa chuộng như Đài Thơm 8, OM 18, các giống ST,… bán được giá, hiệu quả kinh tế cao. Việt Nam cũng nhập rất nhiều gạo giá rẻ từ Ấn Độ, Pakistan… để phục vụ chế biến và tiêu dùng cho phân khúc bình dân. Ngoài ra, còn có nguồn lúa gạo từ Campuchia vừa phục vụ tiêu dùng, vừa xuất khẩu do nước này chưa có hạ tầng chế biến tốt như Việt Nam.

Niềm vui không chỉ đến với các doanh nghiệp xuất khẩu gạo, mà 2024 với bà con trồng lúa cũng là năm bội thu. Đặc biệt, với những cánh đồng có liên kết, sản xuất lúa chất lượng cao bà con đã và đang có mức thu nhập tăng khá tốt.

Xuất khẩu tăng cao kỷ lục, người trồng lúa được mùa, được giá tiếp tục khẳng định bước chuyển động của ngành lúa, gạo nước ta đó là bám sát chỉ đạo của Chính phủ thực hiện hiệu quả đề án 1 triệu ha. Đặc biệt, tập trung sản xuất lúa thơm, gạo ngon để cạnh tranh xuất khẩu bền vững.

Tin bài khác
Giá vàng hôm nay 24/9/2026: Vàng trong nước vẫn neo cao

Giá vàng hôm nay 24/9/2026: Vàng trong nước vẫn neo cao

Giá vàng hôm nay 24/9, giá vàng thế giới chịu sức ép khi đồng USD lên cao nhất hai tháng và kỳ vọng Fed tiếp tục nâng lãi suất gia tăng. Trong nước, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tại nhiều thương hiệu vẫn cao hơn 300.000 - 600.000 đồng/lượng so với cùng thời điểm sáng qua, giao dịch quanh 142,5 -146,3 triệu đồng/lượng.
Giá thép hôm nay 24/9/2026: Gián đoạn nguồn cung Brazil kiềm hãm đà giảm

Giá thép hôm nay 24/9/2026: Gián đoạn nguồn cung Brazil kiềm hãm đà giảm

Giá thép hôm nay 24/9, trong nước dao động 13.840 - 15.150 đồng/kg. Tại thị trường quốc tế ghi nhận giằng co trái chiều. Rủi ro gián đoạn nguồn cung do thời tiết tại Brazil tạm thời kìm hãm áp lực giảm giá từ thị trường Trung Quốc.
Giá cao su hôm nay 24/9/2026: Giá cao su thế giới tăng, trong nước tiếp tục đi ngang

Giá cao su hôm nay 24/9/2026: Giá cao su thế giới tăng, trong nước tiếp tục đi ngang

Giá cao su hôm nay 24/9, tại thị trường trong nước tiếp tục ổn định tại các doanh nghiệp. Trên sàn SHFE, giá cao su tự nhiên đồng loạt tăng 90–275 NDT/tấn, trong khi nguồn cung toàn cầu được dự báo thiếu khoảng 280.000 tấn so với nhu cầu, tạo lực đỡ cho thị trường.
Giá bạc hôm nay 24/9/2026: Giá bạc trong nước tiếp tục trái chiều, thế giới giảm

Giá bạc hôm nay 24/9/2026: Giá bạc trong nước tiếp tục trái chiều, thế giới giảm

Giá bạc hôm nay 24/9, trong nước diễn biến trái chiều, với Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh giảm 87.000–88.000 đồng/lượng, trong khi Phú Quý giữ nguyên giá. Trên thị trường quốc tế, bạc giao ngay giảm 0,78 USD/ounce xuống 66,49–66,69 USD/ounce. Đồng USD tăng và lợi suất trái phiếu Mỹ duy trì sức ép, khiến giá bạc ngắn hạn có thể tiếp tục biến động mạnh.
Giá heo hơi hôm nay 24/9 /2026: Giá heo hơi giảm tại miền Trung và miền Nam

Giá heo hơi hôm nay 24/9 /2026: Giá heo hơi giảm tại miền Trung và miền Nam

Giá heo hơi hôm nay 24/9, tại miền Bắc giữ ổn định ở mức 59.000 - 60.000 đồng/kg, trong khi miền Trung - Tây Nguyên và miền Nam xuất hiện điều chỉnh giảm, đưa mặt bằng chung về 57.000 - 60.000 đồng/kg. Thị trường cũng chú ý hơn đến vấn đề kiểm soát an toàn thực phẩm sau vụ phát hiện điểm giết mổ heo có dấu hiệu bất thường tại Vĩnh Long.
Giá tiêu hôm nay 24/9/2026: Đắk Nông giảm nhẹ, Indonesia tăng diện tích vùng trồng

Giá tiêu hôm nay 24/9/2026: Đắk Nông giảm nhẹ, Indonesia tăng diện tích vùng trồng

Giá tiêu hôm nay 24/9/2026, ghi nhận thị trường nội địa giảm nhẹ tại Đắk Nông về mức 140.000 đồng/kg. Giá tiêu trắng duy trì đà tăng cao thúc đẩy Indonesia mở rộng quy mô sản xuất.
Giá xăng dầu hôm nay 24/9/2026: Dầu Brent vượt 100 USD

Giá xăng dầu hôm nay 24/9/2026: Dầu Brent vượt 100 USD

Giá xăng dầu hôm nay 24/9/2026, xăng E5 Ron 92 ở mức 25.139 đồng/lít; xăng E10 Ron 95 ở mức 25.636 đồng/lít. Tại thị trường quốc tế, ghi nhận đảo chiều tăng mạnh, Brent vượt mốc 100 USD/thùng sau những phát biểu cứng rắn từ Iran và lo ngại về eo biển Hormuz.
Giá cà phê hôm nay 24/9/2026: Giá cà phê trong nước giảm sâu, thế giới quay đầu tăng

Giá cà phê hôm nay 24/9/2026: Giá cà phê trong nước giảm sâu, thế giới quay đầu tăng

Giá cà phê hôm nay 24/9, tại Tây Nguyên giảm thêm 1.000 đồng/kg, xuống mức 91.200 – 92.000 đồng/kg - thấp nhất trong gần 3 tháng qua. Trái chiều, giá robusta và arabica thế giới đồng loạt tăng điểm, kết hợp với sức bán hạn chế từ nông dân Brazil được kỳ vọng sẽ giúp đà giảm trong nước chững lại.
Giá sầu riêng hôm nay 24/9: Thị trường không có nhiều biến động mới

Giá sầu riêng hôm nay 24/9: Thị trường không có nhiều biến động mới

Giá sầu riêng hôm nay 24/9, sầu riêng Ri6 miền Tây vẫn neo cao ở khoảng 50.000 – 60.000 đồng/kg; tuy nhiên, giá sầu riêng Thái lại thấp hơn nhiều so với hai khu vực còn lại.
Tỷ giá USD hôm nay 24/9/2026: Đồng USD duy trì đà tăng mạnh

Tỷ giá USD hôm nay 24/9/2026: Đồng USD duy trì đà tăng mạnh

Sáng 24/9, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam và USD giảm 5 đồng, hiện ở mức 25.635 đồng.
Dự báo giá vàng ngày mai 24/9: Có thể giảm theo đà thế giới

Dự báo giá vàng ngày mai 24/9: Có thể giảm theo đà thế giới

Dự báo giá vàng 24/9, trong nước chiều 23/9 bật tăng 300.000 - 600.000 đồng/lượng, trong khi vàng thế giới giảm 39,3 USD xuống 4.317,7 USD/ounce. Sức ép từ kỳ vọng lãi suất Mỹ duy trì cao đang chi phối thị trường, khiến giá vàng ngày mai có khả năng điều chỉnh giảm.
Giá vàng hôm nay 23/9/2026: Vàng SJC giảm mạnh 1,7 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay 23/9/2026: Vàng SJC giảm mạnh 1,7 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay 23/9, tiếp tục giảm mạnh, trong đó nhiều thương hiệu điều chỉnh tới 1,7 triệu đồng/lượng, đưa giá bán SJC về 144,9 triệu đồng/lượng. Đà giảm diễn ra khi vàng thế giới lùi về 4.344,2 USD/ounce, trong bối cảnh USD mạnh lên và thị trường đặt cược tới 90% khả năng Fed tăng lãi suất vào tháng 12.
Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 23/9/2026: Yên Nhật áp sát mốc 158 JPY/USD

Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 23/9/2026: Yên Nhật áp sát mốc 158 JPY/USD

Tỷ giá Yên Nhật ngày 23/9, ghi nhận Yên Nhật sụt giảm về ngưỡng 157,6 Yen/USD do áp lực từ USD và rạn nứt nội bộ BOJ. Giới đầu tư nín thở chờ động thái can thiệp từ Tokyo.
Giá thép hôm nay 23/9/2026: Quặng sắt quay đầu giảm, HRC Âu Mỹ đắt đỏ

Giá thép hôm nay 23/9/2026: Quặng sắt quay đầu giảm, HRC Âu Mỹ đắt đỏ

Giá thép hôm nay 23/9, trong nước dao động 13.840 - 15.150 đồng/kg. Tại thị trường quốc tế ghi nhận quặng sắt đứt chuỗi tăng do sức mua yếu và đồng CNY chạm đỉnh, trong khi giá HRC tại Mỹ và Châu Âu tiếp tục đi lên.
Giá cao su hôm nay 23/9/2026: Giá cao su Trung Quốc nghiêng về xu hướng tăng

Giá cao su hôm nay 23/9/2026: Giá cao su Trung Quốc nghiêng về xu hướng tăng

Giá cao su hôm nay 23/9, tại các doanh nghiệp trong nước tiếp tục ổn định, mủ nước Phú Riềng ở mức 420 đồng/TSC. Trên thị trường thế giới, giao dịch tại Nhật Bản tạm nghỉ, trong khi giá cao su trên sàn SHFE biến động trái chiều. Tuy nhiên, sức ép từ nguồn cung cao su tổng hợp và những thay đổi trong thương mại lốp xe có thể khiến thị trường thời gian tới tiếp tục biến động.