Chủ nhật 26/04/2026 01:21
Hotline: 024.355.63.010
Thị trường

Giá lúa gạo hôm nay 27/4/2025: Thị trường giữ giá đi ngang

Giá lúa gạo hôm nay 27/4/2025, tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, thị trường ít biến động so với hôm qua, lượng về ít, giao dịch chậm.
Giá lúa gạo hôm nay 24/4/2025: Tại Đồng bằng sông Cửu Long, giá lúa gạo giữ đà ổn định Giá lúa gạo hôm nay 25/4/2025: Thị trường trong nước chững giá Giá lúa gạo hôm nay 26/4/2025: Giá lúa tăng giá nhẹ, giá gạo bình ổn
Giá lúa gạo hôm nay 27/4/2025: Thị trường giữ giá đi ngang
Giá lúa gạo hôm nay 27/4/2025: Thị trường giữ giá đi ngang.

Giá lúa trong nước

Theo dữ liệu từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang với mặt hàng lúa:

Giống lúa

Giá (đồng/ kg)

OM 18 (tươi)

6.900 - 7.200

Đài Thơm 8 (tươi)

6.900 - 7.200

OM 380 (tươi)

5.900 - 6.000

IR 50404 (tươi)

5.800 - 6.000

OM 5451 (tươi)

6.000 - 6.700

Nàng Hoa

6.650 - 6. 800

Ghi nhận tại nhiều địa phương hôm nay, nông dân chào bán lúa Hè Thu sớm lai rai. Tại Cần Thơ, lúa Hè Thu chào bán lai rai, giao dịch chậm, giá chào vững. Tại Kiên Giang, lúa Hè Thu vững giá, giao dịch mua bán vắng, nhiều thương lái nghỉ lễ.

Tại An Giang, lúa Hè Thu cắt sớm có lai rai, nông dân giá chào cao, nhu cầu mua chậm. Tại Long An, nguồn ít, thương lái hỏi mua lai rai, chủ yếu lấy lúa đã cọc, giá vững.

Bảng giá lúa hôm nay 25/4/2025 tại khu vực ĐBSCL

Giống lúa

Giá (đồng/ kg)

OM 18

6.900 - 7.200

Đài Thơm 8

6.800 - 7.200

OM 34

5.700 - 6.000

OM 380

5.700 - 6.000

OM 5451

6.700 - 7.000

Nàng Hoa

6.500 - 6.800

Japonica

8.400 - 8.700

ST24 - ST25

10.400 - 10.800

Lúa Nhật

8.000 - 8.300

RVT

8.200 - 8.500

IR 504

5.700 - 6.000

Bên cạnh đó, thị trường nếp không ghi nhận biến động, ổn định so với ngày hôm qua 26/4, thị trường đi ngang.

Giống nếp

Giá (đồng/ kg)

Nếp IR 4625 (tươi)

7.700 - 7.900

Nếp IR 4625 (khô)

7.900 - 8.000

Nếp 3 tháng (tươi)

7.400 - 7.600

Nếp 3 tháng (khô)

9.600 - 9.700

Giá gạo trong nước

Với mặt hàng gạo, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, hiện gạo nguyên liệu OM 18 dao động ở mức 10.200 - 10.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu IR 504 dao động ở mức 8.050 - 8.200 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 380 dao động ở mức 7.700 - 7.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.600 - 9.750 đồng/kg.

Gạo thành phẩm OM 380 dao động ở 8.800 - 9.000 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 - 9.700 đồng/kg.

Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, nguồn ít, giá đứng giao dịch chậm do nhiều thương lái nghỉ lễ. Tại An Giang, giao dịch gạo chậm, kho mua lai rai. Tại Lấp Vò (Đồng Tháp), lượng ít, giá gạo các loại bình giá.

Kênh chợ Sa Đéc (Đồng Tháp), lượng ít, giá ít biến động. Tại An Cư (Cái Bè, Tiền Giang), về lượng ít, giao dịch chậm, giá đứng.

Trên thị trường gạo, tại các chợ lẻ giá gạo ghi nhận ít có sự điều chỉnh với các mặt hàng gạo lẻ so với ngày hôm qua, giá giữ ổn định. Hôm nay, gạo Nàng Nhen vẫn tiếp tục có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg, gạo thường dao động ở mốc 13.000 - 15.000 đồng/kg.

Giống gạo

Giá (đồng/ kg)

Nàng Nhen

28.000

Gạo Trắng

16.000 - 17.000

Gạo Thường

13.000 – 15.000

Gạo Thơm

20.000 - 22.000

Gạo Jasmine

16.000 - 18.000

Gạo Nàng Hoa

21.000

Gạo Tẻ thường

15.000 - 16.000

Gạo Thơm Thái hạt dài

18.000 – 20.000

Gạo Hương Lài

22.000

Gạo Thơm Đài Loan

20.000

Gạo Nhật

22.000

Gạo Sóc thường

17.500

Gạo Sóc Thái

20.000

Mặt hàng phụ phẩm

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.450 - 9.000 đồng/kg. Hiện tấm thơm dao động ở mức 7.450 - 7.600 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 8.000 - 9.000 đồng/kg; giá trấu ở mức 1.000 - 1.150 đồng/kg.

Tại thị trường xuất khẩu

Hiện giá gạo tẻ thường tiêu chuẩn 5% tấm xuất khẩu của Việt Nam là 397 USD/tấn. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, hiện gạo tiêu chuẩn 5% ở mức 395 USD/tấn; gạo 25% tấm ở mức 369 USD/tấn; gạo 100% tấm ở mức 323 USD/tấn. Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam đứng giá so với hôm qua.

Trong Top 10 thị trường xuất khẩu gạo lớn nhất quý 1/2025, Việt Nam xuất khẩu gạo sang Bangladesh tăng tới 446 lần so với cùng kỳ năm trước về kim ngạch, từ 0,09 triệu USD tại quý 1/2024 lên 40,1 triệu USD tại kỳ này. Lượng gạo xuất khẩu sang thị trường này cũng tăng từ 129 tấn (quý 1/2024) lên 84.634 tấn (quý 1/2025).

Kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam sang Senegal cũng tăng 41 lần, từ 0,44 triệu USD lên 18,1 triệu USD. Lượng gạo xuất khẩu sang nước này tăng từ 619 tấn lên 58.177 tấn.

Ngược lại, kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam sang Singapore giảm 28,6% so với cùng kỳ năm trước, đạt 21,8 triệu USD; Mozambique giảm 25,9% YoY, đạt 12,4 triệu USD; UAE giảm 15% YoY, đạt 9,4 triệu USD và Malaysia giảm 14,2% YoY, đạt 52,7 triệu USD.

Trong quý 1/2025, Indonesia đã rời khởi Top 10 thị trường xuất khẩu gạo lớn nhất của Việt Nam khi chỉ đạt 6,31 triệu USD, tương ứng giảm 97,7% so với mức 285 triệu USD tại cùng kỳ năm trước.

Tin bài khác
Dự báo giá vàng 26/4: Giá vàng nghiêng về tăng nhẹ hoặc đi ngang

Dự báo giá vàng 26/4: Giá vàng nghiêng về tăng nhẹ hoặc đi ngang

Dự báo giá vàng 26/4/2026, giá vàng nhiều khả năng nghiêng về đi ngang hoặc tăng nhẹ.
Giá vàng hôm nay 25/4: Giá vàng trong nước giảm sâu phiên thứ 5 liên tiếp

Giá vàng hôm nay 25/4: Giá vàng trong nước giảm sâu phiên thứ 5 liên tiếp

Giá vàng hôm nay 25/4/2026, thị trường vàng trong nước tiếp tục lao dốc khi vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm từ 500.000 - 1,2 triệu đồng/lượng, kéo dài chuỗi giảm sang phiên thứ 5 liên tiếp. Trong khi đó, giá vàng thế giới vẫn trụ vững quanh mức 4.700 USD/ounce, trong bối cảnh giằng co giữa áp lực chốt lời và rủi ro lạm phát, địa chính trị.
Giá thép hôm nay 25/4/2026: Thép thanh tăng nhẹ, quặng sắt chịu áp lực cung

Giá thép hôm nay 25/4/2026: Thép thanh tăng nhẹ, quặng sắt chịu áp lực cung

Giá thép hôm nay 25/4 trong nước dao động 14.440 - 15.020 đồng/kg. Tại thị trường quốc tế ghi nhận thép thanh tăng lên 3.128 nhân dân tệ/tấn, trong khi giá quặng sắt quay đầu giảm do áp lực nguồn cung dồi dào từ các tập đoàn khai khoáng.
Giá cao su hôm nay 25/4/2026: Giá cao su thế giới chịu áp lực giảm

Giá cao su hôm nay 25/4/2026: Giá cao su thế giới chịu áp lực giảm

Giá cao su hôm nay 25/4, thị trường cao su trong nước giữ nguyên mặt bằng giá tại các doanh nghiệp lớn, trong khi thế giới biến động lệch chiều, trên TOCOM, giá cao su RSS3 biến động tăng giảm đan xen, còn SHFE đồng loạt giảm tới 1,66%. Trong bối cảnh nhu cầu còn yếu, nhưng giá cao su có thể được hỗ trợ nhờ chi phí đầu vào và thị trường dầu tăng.
Giá bạc hôm nay 25/4/2026: Giá bạc đảo chiều tăng trở lại, Phú Quý “bứt tốc” gần 40.000 đồng/lượng

Giá bạc hôm nay 25/4/2026: Giá bạc đảo chiều tăng trở lại, Phú Quý “bứt tốc” gần 40.000 đồng/lượng

Giá bạc hôm nay 25/4, thị trường bạc ghi nhận nhịp phục hồi, với giá trong nước đồng loạt tăng 12.000 đồng/lượng tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Đáng chú ý, giá tại Phú Quý bật mạnh tới 36.000 – 37.000 đồng/lượng, trong bối cảnh bạc thế giới cũng nhích lên 0,38%.
Giá xăng dầu hôm nay 25/4/2026: Biến động mạnh trước áp lực đàm phán Mỹ - Iran

Giá xăng dầu hôm nay 25/4/2026: Biến động mạnh trước áp lực đàm phán Mỹ - Iran

Giá xăng dầu hôm nay 25/4/2026, giá xăng E5 Ron 92 giảm còn 21.834 đồng/lít; xăng Ron 95 giảm còn 22.880 đồng/lít. Tại thị trường quốc tế, giá dầu giằng co khi giới đầu tư cân nhắc giữa tín hiệu hòa bình tại Trung Đông và rủi ro vận tải qua eo biển Hormuz.
Giá heo hơi hôm nay 25/4/2026: Giá heo hơi đi ngang toàn quốc, chỉ tăng nhẹ tại Lai Châu và Cần Thơ

Giá heo hơi hôm nay 25/4/2026: Giá heo hơi đi ngang toàn quốc, chỉ tăng nhẹ tại Lai Châu và Cần Thơ

Giá heo hơi hôm nay 25/4, thị trường heo hơi gần như “đứng giá”, chỉ tăng nhẹ 1.000 đồng/kg tại Lai Châu và Cần Thơ, duy trì mặt bằng 63.000 – 69.000 đồng/kg. Trong khi đó, cơ quan chức năng tại Hà Nội vừa triệt phá đường dây tiêu thụ heo mắc dịch tả châu Phi, làm dấy lên lo ngại về an toàn thực phẩm.
Giá tiêu hôm nay 25/4/2026: Hồ tiêu trong nước và quốc tế đi ngang

Giá tiêu hôm nay 25/4/2026: Hồ tiêu trong nước và quốc tế đi ngang

Giá tiêu hôm nay 25/4/2026, ghi nhận ổn định ở 138.000 - 142.000 đồng/kg, trong khi nguồn cung sau thu hoạch có dấu hiệu thu hẹp.
Giá lúa gạo hôm nay 25/4/2026: Giá lúa gạo trong nước ổn định, thị trường xuất khẩu trái chiều

Giá lúa gạo hôm nay 25/4/2026: Giá lúa gạo trong nước ổn định, thị trường xuất khẩu trái chiều

Giá lúa gạo hôm nay 25/4, thị trường gạo tuần qua biến động trái chiều khi Ấn Độ giữ giá nhờ lợi thế tỷ giá, Việt Nam ổn định do nguồn cung hạn chế, còn Thái Lan chịu áp lực giảm vì nhu cầu quốc tế suy yếu.
Giá cà phê hôm nay 25/4/2026: Giá cà phê trong nước bật tăng, thế giới hạ nhiệt

Giá cà phê hôm nay 25/4/2026: Giá cà phê trong nước bật tăng, thế giới hạ nhiệt

Giá cà phê hôm nay 25/4, trái chiều với đà giảm trên thị trường quốc tế, giá cà phê trong nước tiếp tục tăng mạnh, chạm ngưỡng 89.500 đồng/kg tại Tây Nguyên. Trong khi đó, giá robusta và arabica đồng loạt điều chỉnh giảm do áp lực chốt lời, dù nguồn cung toàn cầu vẫn trong trạng thái thắt chặt.
Giá sầu riêng hôm nay 25/4: Sầu riêng Ri6 miền Tây loại A xuống mức 50.000 đồng/kg

Giá sầu riêng hôm nay 25/4: Sầu riêng Ri6 miền Tây loại A xuống mức 50.000 đồng/kg

Giá sầu riêng hôm nay 25/4, sầu riêng Thái và Ri6 khu vực miền Tây giảm đến 5.000 đồng/kg; trong khi đó, sầu riêng khu vực miền Đông ghi nhận nhích tăng nhẹ.
Tỷ giá USD hôm nay 25/4/2026: Đồng USD thế giới suy yếu

Tỷ giá USD hôm nay 25/4/2026: Đồng USD thế giới suy yếu

Sáng 25/4, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam và USD tăng 8 đồng, hiện ở mức 25.113 đồng.
Dự báo giá vàng 25/4: Giá vàng giảm nhẹ hoặc đi ngang

Dự báo giá vàng 25/4: Giá vàng giảm nhẹ hoặc đi ngang

Dự báo giá vàng 25/4/2026, giá vàng nhiều khả năng tiếp tục giảm nhẹ hoặc đi ngang.
Giá vàng hôm nay 24/4: Giá vàng đồng loạt giảm sâu

Giá vàng hôm nay 24/4: Giá vàng đồng loạt giảm sâu

Giá vàng hôm nay 24/4/2026, phiên sáng nay, giá vàng giảm mạnh tới 800.000 đồng/lượng, dao động trong khoảng 166,7 – 169,2 triệu đồng/lượng.
Giá cao su hôm nay 24/4/2026: Giá cao su thế giới “căng kéo” vì cung thiếu – cầu chưa hạ

Giá cao su hôm nay 24/4/2026: Giá cao su thế giới “căng kéo” vì cung thiếu – cầu chưa hạ

Giá cao su hôm nay 23/4, trong nước tiếp tục được doanh nghiệp giữ ổn định, mủ nước phổ biến 420 – 463 đồng/TSC. Trên thị trường thế giới, giá biến động trái chiều khi Tokyo tăng nhẹ 0,79 – 1,10%, còn Thượng Hải biến động trái chiều. Nguồn cung bị ảnh hưởng bởi thời tiết, trong khi nhu cầu Trung Quốc duy trì ổn định, khiến thị trường giằng co mạnh.