![]() |
| Dự báo giá vàng 26/1/2026 |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 25/1/2025, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Thị trường vàng trong nước tiếp tục ghi nhận một tuần tăng giá mạnh hiếm thấy khi diễn biến bám sát đà đi lên của giá vàng thế giới. Chỉ trong vài phiên giao dịch, giá vàng miếng SJC đã bật tăng hàng chục triệu đồng mỗi lượng, liên tục xác lập các mốc đỉnh mới. Từ vùng 160,8–162,8 triệu đồng/lượng vào cuối tuần trước, giá vàng đã leo lên 170,2–172,2 triệu đồng/lượng vào cuối phiên thứ Sáu. Đặc biệt, trong phiên 23/1, có thời điểm giá vàng chạm mốc 173,3 triệu đồng/lượng, phản ánh lực mua rất mạnh trên thị trường.
Bước sang sáng 24/1, đà tăng chưa dừng lại khi giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn đồng loạt thiết lập kỷ lục mới ở vùng 172,3–174,3 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). So với hơn một tuần trước, giá vàng đã tăng khoảng 11 triệu đồng/lượng, cho thấy mức độ biến động lớn và tâm lý hưng phấn rõ rệt của nhà đầu tư.
Tại các thương hiệu lớn như SJC, DOJI, PNJ, BTMC, vàng miếng SJC được niêm yết phổ biến quanh mức 172,3–174,3 triệu đồng/lượng, với chênh lệch mua – bán khoảng 2 triệu đồng. Một số doanh nghiệp như Mi Hồng hay Phú Quý ghi nhận mức tăng tương đương, dù biên độ chênh lệch có sự khác nhau.
Không chỉ vàng miếng, vàng nhẫn 9999 cũng tăng mạnh trong tuần. Nhiều thương hiệu ghi nhận mức tăng từ hơn 11 đến trên 12 triệu đồng/lượng so với tuần trước, đưa giá bán ra tiến sát vùng 173–174 triệu đồng/lượng. Diễn biến này cho thấy dòng tiền đang lan tỏa sang cả phân khúc vàng nhẫn và vàng trang sức, khiến thị trường vàng trong nước bước vào giai đoạn tăng nóng và tiềm ẩn nhiều biến động khó lường trong ngắn hạn.
| 1. PNJ - Cập nhật: 24/01/2026 08:53 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 170,000 | 173,000 |
| Hà Nội - PNJ | 170,000 | 173,000 |
| Đà Nẵng - PNJ | 170,000 | 173,000 |
| Miền Tây - PNJ | 170,000 | 173,000 |
| Tây Nguyên - PNJ | 170,000 | 173,000 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 170,000 | 173,000 |
| 2. AJC - Cập nhật: 25/01/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 17,230 | 17,430 |
| Miếng SJC Nghệ An | 17,230 | 17,430 |
| Miếng SJC Thái Bình | 17,230 | 17,430 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 17,100 | 17,400 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 17,100 | 17,400 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 17,100 | 17,400 |
| NL 99.90 | 15,880 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,900 | |
| Trang sức 99.9 | 16,590 | 17,290 |
| Trang sức 99.99 | 16,600 | 17,300 |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,723 | 1,743 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,723 | 17,432 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,723 | 17,433 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,705 | 173 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,705 | 1,731 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,685 | 1,715 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 163,802 | 169,802 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 120,088 | 128,788 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 108,082 | 116,782 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 96,075 | 104,775 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 91,444 | 100,144 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 62,973 | 71,673 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,723 | 1,743 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,723 | 1,743 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,723 | 1,743 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,723 | 1,743 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,723 | 1,743 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,723 | 1,743 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,723 | 1,743 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,723 | 1,743 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,723 | 1,743 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,723 | 1,743 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,723 | 1,743 |
Theo Kitco, tính đến 16h ngày 25/01/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay đạt 4.982,37 USD/ounce, tăng mạnh 325,87 USD so với tuần trước. Quy đổi theo tỷ giá USD bán ra tại Vietcombank ở mức 26.381 VND/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 158,47 triệu đồng/lượng (chưa bao gồm thuế và các chi phí liên quan). So sánh với thị trường trong nước cho thấy giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 15,83 triệu đồng/lượng, phản ánh mức chênh lệch vẫn duy trì ở ngưỡng rất cao.
Thị trường kim loại quý vừa trải qua một tuần giao dịch mang tính lịch sử khi giá vàng tiến sát mốc tâm lý 5.000 USD/ounce, trong khi bạc lần đầu tiên vượt ngưỡng 100 USD/ounce. Trong phiên giao dịch ngày 23/1 tại thị trường Mỹ, kết thúc vào rạng sáng 24/1 theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên sàn Comex tăng gần 100 USD, lên sát 4.985 USD/ounce. Trong tuần từ 19–23/1, vàng liên tiếp vượt qua các mốc quan trọng 4.700 USD/ounce, 4.800 USD/ounce và 4.900 USD/ounce, cho thấy đà tăng dồn dập hiếm thấy ngay đầu năm 2026.
Song song với vàng, thị trường bạc cũng gây chú ý mạnh khi giá chốt tuần ở mức 103,08 USD/ounce, tăng 7,3% chỉ trong một phiên và tăng tới 36% từ đầu năm, sau mức tăng ấn tượng của năm 2025. Theo giới phân tích, đà tăng của vàng và bạc được hỗ trợ bởi nhu cầu trú ẩn an toàn trong bối cảnh bất ổn địa chính trị, nợ công toàn cầu gia tăng và đồng USD suy yếu, song rủi ro điều chỉnh ngắn hạn cũng đang dần hiện hữu khi giá đã lên quá cao.
Giá vàng hôm nay 21/1/2026 ghi nhận vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tiếp tục tăng mạnh, lập đỉnh mới, cùng xu hướng tăng vọt của giá vàng thế giới. |
Giá vàng hôm nay 22/1/2026 ghi nhận vàng trong nước đồng loạt tăng mạnh, cả vàng miếng và vàng nhẫn lên mức rất cao, trong bối cảnh giá vàng thế giới cũng lập đỉnh mới. |
Giá vàng hôm nay 23/1/2026 ghi nhận vàng thế giới bật tăng mạnh và lần đầu vượt một ngưỡng cao mới, trong khi vàng miếng SJC trong nước lại giảm sâu chỉ trong vòng 24 giờ. |