![]() |
| Giá vàng hôm nay 22/1/2026 |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 22/1/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Vàng nhẫn SJC giao dịch ở ngưỡng 165,9 - 168,4 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, tăng 4,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Vàng nhẫn tròn 999.9 thương hiệu Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá mua vào ở mức 166 triệu đồng/lượng, tăng 3,9 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn thương hiệu DOJI và PNJ cùng niêm yết ở mức 165 - 168 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, tăng 4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Bảo Tín Minh Châu giao dịch vàng nhẫn ở ngưỡng 167 - 170 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, tăng 3,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Vàng nhẫn thương hiệu Phú Quý giao dịch ở mức 166 - 169 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, tăng 4,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Vàng miếng thương hiệu SJC, DOJI, PNJ đồng loạt niêm yết giá vàng miếng ở mức 168,5 - 170,5 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, tăng 4,4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch vàng miếng ở mức 168,1 - 170 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, tăng 3,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Bảo Tín Minh Châu cũng tăng giá vàng miếng thêm 3,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, giao dịch ở mức 168 - 170 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra.
Phú Quý niêm yết giá vàng miếng ở mốc 167,5 - 170 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, tăng 4 triệu đồng/lượng mua vào và tăng 3,9 triệu đồng/lượng bán ra.
Như vậy, giá vàng miếng trong nước hôm nay các thương hiệu tăng. Giá vàng nhẫn các thương hiệu tăng so với sáng hôm qua.
| 1. PNJ - Cập nhật: 22/01/2026 09:06 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 164,500 ▼500K | 167,500 ▼500K |
| Hà Nội - PNJ | 164,500 ▼500K | 167,500 ▼500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 164,500 ▼500K | 167,500 ▼500K |
| Miền Tây - PNJ | 164,500 ▼500K | 167,500 ▼500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 164,500 ▼500K | 167,500 ▼500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 164,500 ▼500K | 167,500 ▼500K |
| 2. AJC - Cập nhật: 22/01/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,670 ▼180K | 16,870 ▼180K |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,670 ▼180K | 16,870 ▼180K |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,670 ▼180K | 16,870 ▼180K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,560 ▼90K | 16,860 ▼90K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,560 ▼90K | 16,860 ▼90K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,560 ▼90K | 16,860 ▼90K |
| NL 99.99 | 15,750 ▲20K | |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 15,640 ▼90K | |
| Trang sức 99.9 | 16,050 ▼90K | 16,750 ▼90K |
| Trang sức 99.99 | 16,060 ▼90K | 16,760 ▼90K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,667 ▼18K | 1,687 ▼18K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,667 ▼18K | 16,872 ▼180K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,667 ▼18K | 16,873 ▼180K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,646 ▼13K | 1,671 ▼13K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,646 ▼13K | 1,672 ▼13K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,631 ▼13K | 1,661 ▼13K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 158,455 ▼1288K | 164,455 ▼1288K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 116,037 ▼976K | 124,737 ▼976K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 104,409 ▼884K | 113,109 ▼884K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 92,781 ▼793K | 101,481 ▼793K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 88,296 ▼758K | 96,996 ▼758K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 60,721 ▼542K | 69,421 ▼542K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,667 ▼18K | 1,687 ▼18K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,667 ▼18K | 1,687 ▼18K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,667 ▼18K | 1,687 ▼18K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,667 ▼18K | 1,687 ▼18K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,667 ▼18K | 1,687 ▼18K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,667 ▼18K | 1,687 ▼18K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,667 ▼18K | 1,687 ▼18K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,667 ▼18K | 1,687 ▼18K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,667 ▼18K | 1,687 ▼18K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,667 ▼18K | 1,687 ▼18K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,667 ▼18K | 1,687 ▼18K |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 22/1 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 4799,30 USD/ounce. Giá vàng thế giới tăng 113,56 USD/Ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.380 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 153,94 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
So với mặt bằng giá trong nước, vàng miếng SJC hiện vẫn duy trì mức cao hơn đáng kể so với thế giới. Theo đó, giá vàng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới quy đổi khoảng 16,56 triệu đồng/lượng, cho thấy mức chênh lệch lớn giữa thị trường trong nước và quốc tế tiếp tục bị nới rộng, bất chấp những biến động mạnh của giá vàng toàn cầu.
Trong vòng 24 giờ qua, đà tăng của giá vàng thế giới được xem là yếu tố hỗ trợ quan trọng về mặt tâm lý, góp phần duy trì xu hướng tăng của cả vàng miếng và vàng nhẫn tại nhiều thương hiệu lớn trong nước. Giá vàng thế giới đã lần đầu vượt ngưỡng 4.800 USD/ounce trong phiên giao dịch gần nhất, khi các căng thẳng địa chính trị leo thang làm gia tăng nhu cầu đối với tài sản trú ẩn an toàn.
Đáng chú ý, những diễn biến liên quan đến nỗ lực của Tổng thống Mỹ Donald Trump nhằm kiểm soát Greenland đang trở thành tâm điểm, cùng với các dấu hiệu bất ổn ngày càng rõ nét trên thị trường nợ công Nhật Bản, làm dấy lên lo ngại rủi ro lan rộng sang hệ thống tài chính toàn cầu. “Có một chút tâm lý sợ bỏ lỡ cơ hội (FOMO) trên thị trường, và với bối cảnh địa chính trị hiện nay, đây là điều kiện thuận lợi để giá vàng tiếp tục tăng”, ông Bob Haberkorn, chiến lược gia thị trường cấp cao tại RJO Futures, nhận định.
Bên cạnh đó, nhu cầu mua vàng từ các ngân hàng trung ương tiếp tục đóng vai trò nâng đỡ giá. Ngân hàng Quốc gia Ba Lan đã phê duyệt kế hoạch mua thêm 150 tấn vàng, trong khi ngân hàng trung ương Bolivia nối lại hoạt động mua vàng cho dự trữ ngoại hối.
Theo đánh giá của BNP Paribas, các yếu tố như thuế quan mới của Mỹ, lo ngại về tính độc lập của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và triển vọng lãi suất đang tạo lực đẩy khiến giá vàng liên tục lập đỉnh mới. Nhiều tổ chức dự báo, giá vàng có thể tiến tới 5.000 USD/ounce trong năm 2026, trong bối cảnh rủi ro địa chính trị vẫn khó lường.