![]() |
| Giá vàng hôm nay 21/1/2026 |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 21/1/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Vàng nhẫn SJC giao dịch ở mức 161 triệu đồng/lượng mua vào và 163,5 triệu đồng/lượng bán ra (tăng 1,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều).
Vàng nhẫn tròn 999.9 thương hiệu Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá mua vào ở mức 162,1 triệu đồng/lượng (tăng 1,1 triệu đồng/lượng).
Vàng nhẫn DOJI, PNJ giao dịch ở ngưỡng 161 triệu đồng/lượng mua vào và 164 triệu đồng/lượng bán ra (tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều).
Vàng nhẫn Phú Quý giao dịch ở ngưỡng 161,5 triệu đồng/lượng mua vào và 164,5 triệu đồng/lượng bán ra (tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều).
Vàng nhẫn thương hiệu Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mức 163,1 - 166,1 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), bằng giá hôm qua (tăng 1,6 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều).
Vàng miếng thương hiệu SJC, DOJI, PNJ, Bảo Tín Minh Châu hôm nay đồng loạt tăng giá vàng miếng thêm 1,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với sáng qua, niêm yết ở mức 164,1 triệu đồng/lượng mua vào và 166,1 triệu đồng/lượng bán ra.
Bảo Tín Mạnh Hải tăng giá vàng miếng thêm 1,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với sáng qua, niêm yết ở mức 164,2 triệu đồng/lượng mua vào và 166,1 triệu đồng/lượng bán ra.
Phú Quý SJC tăng giá vàng miếng 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 1,1 triệu đồng/lượng chiều bán ra, giao dịch ở mức 163,5 triệu đồng/lượng mua vào và 166,1 triệu đồng/lượng bán ra.
Như vậy, giá vàng miếng trong nước hôm nay các thương hiệu tăng. Giá vàng nhẫn các thương hiệu tăng so với sáng hôm qua.
| 1. PNJ - Cập nhật: 21/01/2026 10:24 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 164,200 ▲3200K | 167,200 ▲3200K |
| Hà Nội - PNJ | 164,200 ▲3200K | 167,200 ▲3200K |
| Đà Nẵng - PNJ | 164,200 ▲3200K | 167,200 ▲3200K |
| Miền Tây - PNJ | 164,200 ▲3200K | 167,200 ▲3200K |
| Tây Nguyên - PNJ | 164,200 ▲3200K | 167,200 ▲3200K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 164,200 ▲3200K | 167,200 ▲3200K |
| 2. AJC - Cập nhật: 21/01/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,800 ▲390K | 17,000 ▲390K |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,800 ▲390K | 17,000 ▲390K |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,800 ▲390K | 17,000 ▲390K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,550 ▲300K | 16,850 ▲300K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,550 ▲300K | 16,850 ▲300K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,550 ▲300K | 16,850 ▲300K |
| NL 99.99 | 15,630 ▲430K | |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 15,630 ▲430K | |
| Trang sức 99.9 | 16,140 ▲300K | 16,740 ▲300K |
| Trang sức 99.99 | 16,150 ▲300K | 16,750 ▲300K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 168 ▼1473K | 170 ▼1491K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 168 ▼1473K | 17,002 ▲390K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 168 ▼1473K | 17,003 ▲390K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,651 ▲1490K | 1,676 ▲41K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,651 ▲1490K | 1,677 ▲41K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,636 ▲41K | 1,666 ▲41K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 15,895 ▼138996K | 16,495 ▼144396K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 116,412 ▲3075K | 125,112 ▲3075K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 104,749 ▲2788K | 113,449 ▲2788K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 93,086 ▲2501K | 101,786 ▲2501K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 88,588 ▲2391K | 97,288 ▲2391K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 60,929 ▲1710K | 69,629 ▲1710K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 168 ▼1473K | 170 ▼1491K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 168 ▼1473K | 170 ▼1491K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 168 ▼1473K | 170 ▼1491K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 168 ▼1473K | 170 ▼1491K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 168 ▼1473K | 170 ▼1491K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 168 ▼1473K | 170 ▼1491K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 168 ▼1473K | 170 ▼1491K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 168 ▼1473K | 170 ▼1491K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 168 ▼1473K | 170 ▼1491K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 168 ▼1473K | 170 ▼1491K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 168 ▼1473K | 170 ▼1491K |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 21/1 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 4816,70 USD/ounce. Giá vàng thế giới tăng 70,5 USD/Ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.388 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 148,26 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Giá vàng đang trải qua giai đoạn tăng trưởng mạnh hiếm thấy khi đã tăng khoảng 79% so với đầu năm 2025, phản ánh rõ xu hướng dịch chuyển dòng vốn toàn cầu vào các tài sản trú ẩn an toàn. Động lực chính của đà tăng này đến từ rủi ro địa chính trị gia tăng và căng thẳng thương mại quay trở lại, đặc biệt là những tuyên bố cứng rắn về thuế quan của Tổng thống Mỹ Donald Trump đối với nhiều quốc gia châu Âu liên quan đến tranh chấp quyền kiểm soát Greenland.
Cùng lúc, bất ổn kéo dài tại Trung Đông, những diễn biến khó lường quanh xung đột Nga – Ukraine và nguy cơ đối đầu địa kinh tế xuyên Đại Tây Dương tiếp tục làm gia tăng tâm lý phòng thủ trên thị trường tài chính quốc tế. Trong bối cảnh đó, các ngân hàng trung ương duy trì hoạt động mua vàng quy mô lớn như một phần trong chiến lược đa dạng hóa dự trữ, giảm phụ thuộc vào đồng USD.
Giá vàng còn được hỗ trợ bởi lo ngại về nợ công Mỹ, tính bền vững tài khóa và những dấu hiệu suy giảm niềm tin vào các tài sản định giá bằng USD. Đồng bạc xanh yếu đi, trong khi lợi suất trái phiếu Mỹ biến động mạnh, càng khiến vàng trở nên hấp dẫn hơn trong vai trò kênh lưu giữ giá trị.
Theo các chuyên gia, xu hướng tăng của vàng chưa dừng lại. Kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ có thể cắt giảm lãi suất trong thời gian tới sẽ làm giảm chi phí cơ hội nắm giữ vàng, tạo thêm lực đỡ cho thị trường. Nhiều nhận định cho rằng, trong bối cảnh rủi ro chính sách và địa chính trị ngày càng mang tính cấu trúc, khả năng giá vàng tiến sát, thậm chí vượt mốc 5.000 USD/ounce trong năm 2026 không còn là kịch bản xa vời.