![]() |
| Dự báo giá vàng 24/2/2026 |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 23/2/2025, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Giá vàng trong nước tiếp tục duy trì ở mức cao, với vàng miếng bán ra phổ biến 181 triệu đồng/lượng tại nhiều thương hiệu lớn. Theo cập nhật đến tối 22/2, giá vàng SJC tại Hà Nội, Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh được niêm yết ở mức 178 triệu đồng/lượng mua vào và 181 triệu đồng/lượng bán ra, giữ nguyên so với chốt phiên tuần trước.
Tại hệ thống DOJI, giá vàng miếng được giao dịch ở mức 176 – 179 triệu đồng/lượng tại cả Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, không thay đổi so với cuối tuần trước. PNJ và Bảo Tín Minh Châu cùng niêm yết vàng miếng ở mức 178 – 181 triệu đồng/lượng, duy trì ổn định ở cả hai chiều mua vào và bán ra.
Chênh lệch giữa giá mua và bán phổ biến ở mức 3 triệu đồng/lượng, đồng nghĩa nhà đầu tư mua ngắn hạn vẫn chịu mức lỗ tương ứng nếu bán ra ngay.
Ở phân khúc vàng nhẫn, giá chủ yếu đi ngang. Vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI giao dịch quanh 175,6 – 178,6 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, vàng nhẫn SJC loại 1-5 chỉ được niêm yết 177,5 – 180,5 triệu đồng/lượng. Riêng nhẫn tròn trơn của Bảo Tín Minh Châu tăng 1,5 triệu đồng/lượng, lên 179,5 – 182,5 triệu đồng/lượng, phản ánh sự phân hóa nhẹ giữa các thương hiệu.
| 1. PNJ - Cập nhật: 23/02/2026 08:38 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 181,200 ▲3700K | 184,200 ▲3700K |
| Hà Nội - PNJ | 181,200 ▲3700K | 184,200 ▲3700K |
| Đà Nẵng - PNJ | 181,200 ▲3700K | 184,200 ▲3700K |
| Miền Tây - PNJ | 181,200 ▲3700K | 184,200 ▲3700K |
| Tây Nguyên - PNJ | 181,200 ▲3700K | 184,200 ▲3700K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 181,200 ▲3700K | 184,200 ▲3700K |
| 2. AJC - Cập nhật: 23/02/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 18,160 ▲560K | 18,460 ▲560K |
| Miếng SJC Nghệ An | 18,160 ▲560K | 18,460 ▲560K |
| Miếng SJC Thái Bình | 18,160 ▲560K | 18,460 ▲560K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 18,150 ▲570K | 18,450 ▲570K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 18,150 ▲570K | 18,450 ▲570K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 18,150 ▲570K | 18,450 ▲570K |
| NL 99.90 | 17,520 ▲1100K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 17,550 ▲1100K | |
| Trang sức 99.9 | 17,640 ▲570K | 18,340 ▲570K |
| Trang sức 99.99 | 17,650 ▲570K | 18,350 ▲570K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,816 ▲1638K | 1,846 ▲1665K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,816 ▲1638K | 18,462 ▲360K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,816 ▲1638K | 18,463 ▲360K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,811 ▲36K | 1,841 ▲36K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,811 ▲36K | 1,842 ▲36K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,791 ▲36K | 1,826 ▲1647K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 174,292 ▲3564K | 180,792 ▲3564K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 128,214 ▲2701K | 137,114 ▲2701K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 11,543 ▼101439K | 12,433 ▼109449K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 102,647 ▲2196K | 111,547 ▲2196K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 97,716 ▲2099K | 106,616 ▲2099K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 67,402 ▲66743K | 76,302 ▲75554K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,816 ▲1638K | 1,846 ▲1665K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,816 ▲1638K | 1,846 ▲1665K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,816 ▲1638K | 1,846 ▲1665K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,816 ▲1638K | 1,846 ▲1665K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,816 ▲1638K | 1,846 ▲1665K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,816 ▲1638K | 1,846 ▲1665K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,816 ▲1638K | 1,846 ▲1665K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,816 ▲1638K | 1,846 ▲1665K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,816 ▲1638K | 1,846 ▲1665K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,816 ▲1638K | 1,846 ▲1665K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,816 ▲1638K | 1,846 ▲1665K |
Tính đến tối 22/2 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới chốt tuần ở mức 5.103 USD/ounce đối với vàng giao ngay, tăng 61 USD/ounce so với cuối tuần trước. Trong khi đó, hợp đồng vàng giao tháng 3/2026 trên sàn Comex New York đạt 5.111 USD/ounce. Như vậy, thị trường vàng quốc tế khép lại một tuần giao dịch tăng mạnh, chính thức lấy lại mốc trên 5.100 USD/ounce sau giai đoạn điều chỉnh ngắn.
Về xu hướng, nhiều chuyên gia vẫn duy trì quan điểm tích cực khi các rủi ro địa chính trị và bất ổn kinh tế toàn cầu chưa hạ nhiệt. James Stanley, chiến lược gia thị trường cấp cao tại Forex.com, cho rằng phe mua đang chiếm ưu thế rõ rệt trong ngắn hạn. Ở góc nhìn khác, Rich Checkan, Chủ tịch kiêm COO của Asset Strategies International, nhận định nhịp điều chỉnh vừa qua chủ yếu mang tính kỹ thuật, chưa phản ánh sự thay đổi nền tảng của thị trường. Theo ông, chưa có yếu tố đủ mạnh để đảo chiều xu hướng tăng chủ đạo, các đợt giảm nếu có chỉ là điều chỉnh tạm thời trước khi bước vào chu kỳ tăng mới.
Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương khoảng 161 triệu đồng/lượng (chưa thuế, phí), thấp hơn giá vàng trong nước khoảng 20 triệu đồng/lượng. Diễn biến quốc tế được dự báo tiếp tục tác động trực tiếp tới mặt bằng giá trong nước thời gian tới.
Giá vàng hôm nay 20/2/2026 ghi nhận vàng miếng SJC và vàng nhẫn tiếp tục đi ngang trong kỳ nghỉ Tết Nguyên đán, trong khi giá vàng thế giới giao dịch quanh ngưỡng cao và biến động nhẹ. |
Giá vàng hôm nay 21/2/2026 ghi nhận vàng miếng và vàng nhẫn hôm nay đi ngang so với phiên trước, vẫn neo ở mức bán ra cao, trong khi giá vàng thế giới bật tăng mạnh. |
Giá vàng hôm nay 22/2/2026 ghi nhận vàng trong nước tăng tại một số thương hiệu sau Tết và dự báo còn biến động khi nhu cầu dịp vía Thần Tài gia tăng, trong khi vàng thế giới chốt tuần ở mức cao nhất trong gần hai tuần. |