![]() |
| Dự báo giá vàng 19/2/2026 |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 18/2/2025, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Thị trường vàng trong nước tiếp tục duy trì mặt bằng giá cao ở cả vàng nhẫn và vàng miếng. Với vàng nhẫn 9999, SJC niêm yết giá mua vào khoảng 177,5 triệu đồng/lượng và bán ra 180,5 triệu đồng/lượng – mức phổ biến cho dòng nhẫn trơn tinh khiết 99,99% phục vụ đầu tư và tích trữ. PNJ áp dụng mức giá tương tự, cho thấy sự đồng thuận khá rõ giữa các thương hiệu lớn. Trong khi đó, Phú Quý niêm yết thấp hơn đôi chút, ở khoảng 175,7 triệu đồng/lượng mua vào và 178,7 triệu đồng/lượng bán ra. Bảo Tín Minh Châu giao dịch vàng nhẫn ở mức 178–181 triệu đồng/lượng, còn Mi Hồng niêm yết quanh 178 triệu đồng/lượng mua vào và 180,5 triệu đồng/lượng bán ra.
Đối với vàng miếng, mặt bằng giá cũng tương đồng. SJC, PNJ và Bảo Tín Minh Châu cùng niêm yết phổ biến quanh 178 triệu đồng/lượng mua vào và 181 triệu đồng/lượng bán ra. Mi Hồng có mức bán ra thấp hơn nhẹ, khoảng 180,5 triệu đồng/lượng. Riêng Phú Quý niêm yết vàng miếng ở mức 176–179 triệu đồng/lượng, thấp hơn nhóm thương hiệu trung tâm khoảng 1,5–2 triệu đồng mỗi lượng. Nhìn chung, giá vàng trong nước hiện neo ở vùng 178–181 triệu đồng/lượng, phản ánh sự ổn định và đồng thuận cao giữa các hệ thống lớn.
| 1. PNJ - Cập nhật: 14/02/2026 09:18 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 177,500 | 180,500 |
| Hà Nội - PNJ | 177,500 | 180,500 |
| Đà Nẵng - PNJ | 177,500 | 180,500 |
| Miền Tây - PNJ | 177,500 | 180,500 |
| Tây Nguyên - PNJ | 177,500 | 180,500 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 177,500 | 180,500 |
| 2. AJC - Cập nhật: 18/02/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 17,600 | 17,900 |
| Miếng SJC Nghệ An | 17,600 | 17,900 |
| Miếng SJC Thái Bình | 17,600 | 17,900 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 17,580 | 17,880 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 17,580 | 17,880 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 17,580 | 17,880 |
| NL 99.90 | 16,420 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 16,450 | |
| Trang sức 99.9 | 17,070 | 17,770 |
| Trang sức 99.99 | 17,080 | 17,780 |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 178 | 18,102 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 178 | 18,103 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,775 | 1,805 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,775 | 1,806 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,755 | 179 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 170,728 | 177,228 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 125,513 | 134,413 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 112,982 | 121,882 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 100,451 | 109,351 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 95,617 | 104,517 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 659 | 748 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
Giá vàng thế giới giao ngay (spot gold – XAU/USD) tiếp tục là tâm điểm chú ý của giới đầu tư khi duy trì ở vùng rất cao so với mặt bằng lịch sử, dao động quanh ngưỡng gần 5.000 USD/ounce. Đầu tuần này, kim loại quý có thời điểm giảm nhẹ xuống dưới 4.900 USD/ounce do thanh khoản suy yếu khi nhiều thị trường lớn đóng cửa nghỉ lễ, song mặt bằng giá nhìn chung vẫn phản ánh rõ tâm lý tìm kiếm tài sản an toàn trong bối cảnh kinh tế vĩ mô toàn cầu còn nhiều bất ổn.
Theo ghi nhận trong phiên sáng 18/2/2026, giá vàng giao ngay trên thị trường quốc tế được niêm yết quanh 4.868 USD/ounce, giảm khoảng 123 USD/ounce so với đầu giờ sáng phiên trước. Biến động mạnh trong biên độ hẹp quanh mốc 5.000 USD/ounce cho thấy thị trường đang trong giai đoạn giằng co, khi lực mua phòng thủ vẫn hiện diện nhưng áp lực chốt lời và đồng USD mạnh lên tạo sức ép điều chỉnh. Dù chưa thể bứt phá và duy trì ổn định trên vùng đỉnh lịch sử, vàng vẫn đang neo ở mức cao hiếm thấy, phản ánh sự nhạy cảm của dòng tiền trước các tín hiệu lãi suất, địa chính trị và triển vọng tăng trưởng toàn cầu.
Giá vàng hôm nay 4/2/2026 ghi nhận giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tiếp tục tăng mạnh, trong khi giá vàng thế giới vượt đỉnh mới và giá bạc cũng bật tăng theo xu hướng đi lên của thị trường kim loại quý. |
Giá vàng hôm nay 5/2/2026 ghi nhận giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tiếp tục tăng mạnh, trong khi giá vàng thế giới đảo chiều giảm. |
Giá vàng hôm nay 6/2/2026 ghi nhận vàng miếng và vàng nhẫn các thương hiệu đồng loạt giảm mạnh so với hôm qua, trong khi giá vàng thế giới cũng đi xuống so với phiên sáng trước. |