Thứ bảy 10/10/2026 20:57
Hotline: 024.355.63.010
Email: banbientap.dnhn@gmail.com
Pháp luật

Quy định mới về quản lý, sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi

20/12/2021 23:55
Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Phạm Bình Minh đã ký ban hành Nghị định số 114/2021/NĐ-CP ngày 16/12/2021 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài. Nghị định
Ảnh minh họa
Ảnh minh họa.

Ưu tiên sử dụng vốn ODA cho phát triển cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục, môi trường

Vốn ODA không hoàn lại được ưu tiên sử dụng để thực hiện chương trình, dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội; tăng cường năng lực; hỗ trợ xây dựng chính sách, thể chế và cải cách; phòng, chống, giảm nhẹ rủi ro thiên tai, cứu trợ thảm họa, phòng chống dịch bệnh; thích ứng với biến đối khí hậu; tăng trưởng xanh; đổi mới sáng tạo; an sinh xã hội; chuẩn bị các dự án đầu tư hoặc đồng tài trợ cho dự án sử dụng vốn vay ưu đãi nhằm làm tăng thành tố ưu đãi của khoản vay.

Vốn vay ODA được ưu tiên sử dụng cho các chương trình, dự án trong lĩnh vực y tế, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp, thích ứng với biến đối khí hậu, bảo vệ môi trường, hạ tầng kinh tế thiết yếu không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp.

Vốn vay ưu đãi được ưu tiên sử dụng cho chương trình, dự án vay về để cho vay lại theo quy định pháp luật về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ; chương trình, dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước trong lĩnh vực phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội.

Các trường hợp ưu tiên khác thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về định hướng thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài theo từng thời kỳ.

Vốn ODA, vay ưu đãi sử dụng cho chi đầu tư phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên

Nghị định nêu rõ nội dung quản lý nhà nước về vốn ODA, vốn vay ưu đãi gồm: Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi; xây dựng và tổ chức thực hiện đề án thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi cho từng thời kỳ để hỗ trợ thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm; các giải pháp, chính sách quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn này; theo dõi, cung cấp thông tin về quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi; giám sát, đánh giá, kiểm tra, thanh tra tình hình, kết quả quản lý, sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi theo quy định của pháp luật.

Về nguyên tắc cơ bản trong quản lý nhà nước về vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn vay ODA, vay ưu đãi được sử dụng cho chi đầu tư phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên; không sử dụng vốn vay nước ngoài cho các hoạt động đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực trừ trường hợp phục vụ chuyển giao công nghệ, kỹ năng vận hành trang thiết bị, máy móc; tham quan khảo sát; nộp thuế, trả các loại phí, lãi suất tiền vay; mua sắm ô tô trừ ô tô chuyên dụng được cấp có thẩm quyền quyết định; vật tư, thiết bị dự phòng cho quá trình vận hành sau khi dự án hoàn thành trừ một số vật tư, thiết bị dự phòng đặc biệt được cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật; chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí hoạt động của Ban Quản lý dự án.

Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về vốn ODA, vốn vay ưu đãi trên cơ sở bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn và khả năng trả nợ; thực hiện phân cấp gắn với trách nhiệm, quyền hạn, năng lực của bộ, cơ quan trung ương, địa phương; bảo đảm sự phối hợp quản lý, giám sát và đánh giá của các cơ quan có liên quan theo quy định hiện hành của pháp luật.

Bảo đảm công khai, minh bạch và đề cao trách nhiệm giải trình về chính sách, trình tự, thủ tục vận động, quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi giữa các ngành, lĩnh vực và giữa các địa phương, tình hình thực hiện và kết quả sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi.

Công bố thông tin về chính sách hợp tác, lĩnh vực ưu tiên của các nhà tài trợ nước ngoài trên Hệ thống Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ (chinhphu.vn; mpi.gov.vn; mof.gov.vn; mofa.gov.vn).

Phòng chống tham nhũng, thất thoát, lãng phí trong quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, ngăn ngừa và xử lý các hành vi này theo quy định của pháp luật.

Phương thức xác định khoản mục chi đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước: Việc xác định các khoản mục chi đầu tư phát triển được thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Xây dựng và các văn bản pháp luật có liên quan.

Nguyên tắc áp dụng cơ chế tài chính đối với vốn ODA, vốn vay ưu đãi

Nghị định cũng nêu rõ nguyên tắc áp dụng cơ chế tài chính trong nước đối với vốn ODA, vốn vay ưu đãi.

Cụ thể, đối với chương trình, dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách Trung ương: Cấp phát toàn bộ vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài từ ngân sách Trung ương.

Đối với chương trình, dự án đầu tư thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương: Vay lại một phần hoặc toàn bộ vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài theo quy định pháp luật về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ.

Đối với chương trình, dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài làm phần vốn Nhà nước tham gia trong dự án đối tác công tư (PPP): Vay lại toàn bộ vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài theo quy định pháp luật về cho vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài.

Đối với chương trình, dự án có khả năng thu hồi vốn toàn bộ hoặc một phần: Cho vay lại toàn bộ hoặc một phần vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài từ ngân sách Trung ương theo quy định pháp luật về cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ.

Đối với vốn ODA không hoàn lại, bao gồm cả vốn ODA không hoàn lại gắn với khoản vay, vốn ODA không hoàn lại cho dự án đầu tư, dự án hỗ trợ kỹ thuật (độc lập, chuẩn bị, hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư), phi dự án: Áp dụng cơ chế cấp phát toàn bộ.

Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án sử dụng vốn ODA

Nghị định quy định rõ:

1. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia và chương trình đầu tư công sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi thực hiện theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 17 của Luật Đầu tư công.

2. Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sau đây:

a) Chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi, trừ chương trình, dự án quy định tại Khoản 1.

b) Chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA không hoàn lại trong các trường hợp sau: Chương trình, dự án nhóm A và nhóm B; chương trình, dự án kèm theo khung chính sách; chương trình, dự án trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, tôn giáo; chương trình tiếp cận theo ngành; mua sắm các loại hàng hóa thuộc diện phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép;

c) Dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài để chuấn bị dự án đầu tư.

3. Người đứng đầu cơ quan chủ quản quyết định chủ trương đầu tư đối với chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA không hoàn lại nhóm C.

PV

Bài liên quan
Tin bài khác
Thông tư 140/2026/TT-BTC (Kỳ 2): Kiểm soát giải ngân vốn viện trợ, doanh nghiệp cần lưu ý gì?

Thông tư 140/2026/TT-BTC (Kỳ 2): Kiểm soát giải ngân vốn viện trợ, doanh nghiệp cần lưu ý gì?

Thông tư 140/2026/TT-BTC làm rõ trách nhiệm quản lý vốn viện trợ nước ngoài, từ mở tài khoản, thông báo tiếp nhận đến giải ngân và hạch toán ngân sách. Tiền đã về chưa đồng nghĩa được sử dụng ngay, đặt ra rủi ro thanh toán với doanh nghiệp tham gia dự án.
Thông tư 134/2026/TT-BTC: Một lõi trong bảo lãnh, một mốc 5 ngày bị lỡ - giá của “sai thủ tục” ngày càng đắt

Thông tư 134/2026/TT-BTC: Một lõi trong bảo lãnh, một mốc 5 ngày bị lỡ - giá của “sai thủ tục” ngày càng đắt

Thông tư 134/2026/TT-BTC siết chặt kỷ luật hồ sơ sau dự thầu, khi một lỗi bảo lãnh hoặc chậm mốc 5 ngày có thể khiến nhà thầu mất quyền lợi. Với liên danh, sai sót của một thành viên còn có thể kéo cả nhóm vào rủi ro pháp lý.
Thông tư 134/2026/TT-BTC: Khi “mẫu hồ sơ” trở thành hạ tầng quản trị đấu thầu

Thông tư 134/2026/TT-BTC: Khi “mẫu hồ sơ” trở thành hạ tầng quản trị đấu thầu

Thông tư 134/2026/TT-BTC chuẩn hóa tám mẫu hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu, đồng thời cho phép chỉnh sửa nhưng buộc giải trình rõ lý do. Với SME, năng lực hồ sơ, nghiệm thu và lịch sử thực hiện gói thầu trở thành lợi thế cạnh tranh bền vững.
Đường vào khu thương mại tự do rộng nhưng không dễ

Đường vào khu thương mại tự do rộng nhưng không dễ

Một khu thương mại tự do không còn được nhìn đơn thuần là một vùng đất lớn dành cho hoạt động xuất nhập khẩu. Với Nghị định 378/2026/NĐ-CP, Chính phủ đặt ra yêu cầu về cả hạ tầng, kết nối đa phương thức, hệ sinh thái sản xuất - logistics, công nghệ số và năng lực quản trị.
Đề xuất khung pháp lý mới cho thu giữ, lưu trữ carbon trong hoạt động dầu khí

Đề xuất khung pháp lý mới cho thu giữ, lưu trữ carbon trong hoạt động dầu khí

Bộ Công Thương đang đề xuất bổ sung quy định về thu giữ và lưu trữ carbon (CCS) gắn với hoạt động dầu khí, từ đánh giá tiềm năng lưu trữ CO₂, yêu cầu kỹ thuật, thu dọn công trình đến cơ chế thu hồi chi phí và doanh thu từ tín chỉ carbon.
Nghị định 359/2026/NĐ-CP: “Trải” lỗ 5 năm, trái phiếu 0% và thị trường nợ xấu – ai được giảm áp lực, ai minh bạch hơn?

Nghị định 359/2026/NĐ-CP: “Trải” lỗ 5 năm, trái phiếu 0% và thị trường nợ xấu – ai được giảm áp lực, ai minh bạch hơn?

Nghị định 359/2026/NĐ-CP đưa xử lý nợ xấu vào quỹ đạo thị trường hơn, khi cho phép phân bổ khoản lỗ tối đa 5 năm, sử dụng trái phiếu đặc biệt lãi suất 0% và tăng yêu cầu minh bạch thông tin khoản nợ, tài sản, nghĩa vụ tài chính.
Nghị định 349/2026/NĐ-CP: Trúng thầu chưa phải đích đến – Hậu kiểm đi theo hợp đồng, nhà thầu phụ và dữ liệu

Nghị định 349/2026/NĐ-CP: Trúng thầu chưa phải đích đến – Hậu kiểm đi theo hợp đồng, nhà thầu phụ và dữ liệu

Nghị định 349/2026/NĐ-CP cho thấy trúng thầu chỉ là điểm khởi đầu, khi tiến độ hợp đồng, nhà thầu phụ và dữ liệu thực hiện đều nằm trong cơ chế hậu kiểm. Với doanh nghiệp, năng lực quản trị sau trúng thầu quyết định khả năng tuân thủ lâu dài.
Doanh nghiệp thực phẩm phải sẵn sàng hồ sơ truy xuất trong 24 giờ

Doanh nghiệp thực phẩm phải sẵn sàng hồ sơ truy xuất trong 24 giờ

Một thay đổi đáng chú ý khởi đầu từ ngày 15/11/2026 là yêu cầu doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải tổ chức lưu trữ hồ sơ đủ để phục vụ truy xuất nguồn gốc. Cụ thể, khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu, doanh nghiệp phải có khả năng cung cấp, trích xuất hồ sơ trong vòng 24 giờ.
Đất bỏ hoang có thể chịu thuế cao gấp gần 7 lần đất ở trong hạn mức

Đất bỏ hoang có thể chịu thuế cao gấp gần 7 lần đất ở trong hạn mức

Bộ Tài chính đề xuất áp thuế suất 0,2% đối với đất bỏ hoang, đất không đưa vào sử dụng hoặc chậm đưa vào sử dụng, không áp dụng hạn mức. Nếu được thông qua, mức thuế này sẽ cao gần 7 lần thuế suất 0,03% đang áp dụng đối với đất ở trong hạn mức.
Nghị định 359/2026/NĐ-CP: Tài sản đảm bảo bước vào “đường ray” xử lý nhanh – doanh nghiệp còn bao nhiêu dư địa thương lượng

Nghị định 359/2026/NĐ-CP: Tài sản đảm bảo bước vào “đường ray” xử lý nhanh – doanh nghiệp còn bao nhiêu dư địa thương lượng

Nghị định 359/2026/NĐ-CP làm rõ cơ chế xử lý tài sản bảo đảm, từ kế thừa quyền chủ nợ đến đấu giá và chuyển quyền. Với doanh nghiệp, hồ sơ thế chấp, thời điểm thương lượng và phương án chủ động xử lý tài sản trở thành điểm then chốt.
Nghị định 349/2026/NĐ-CP: Một báo giá cũng có thể lập gói thầu – nhưng mỗi con số đều để lại “dấu vết”

Nghị định 349/2026/NĐ-CP: Một báo giá cũng có thể lập gói thầu – nhưng mỗi con số đều để lại “dấu vết”

Nghị định 349/2026/NĐ-CP thay đổi cách doanh nghiệp tham gia xác định giá gói thầu khi chỉ cần tối thiểu một báo giá nhưng dữ liệu phải được công khai, truy vết. Với nhà cung cấp, báo giá không chỉ là chào hàng mà còn là trách nhiệm pháp lý.
Nghị định 357/2026/NĐ-CP: “Nợ cũ” sau cổ phần hóa – 0,03%/ngày có thể biến hồ sơ lịch sử thành rủi ro M&A

Nghị định 357/2026/NĐ-CP: “Nợ cũ” sau cổ phần hóa – 0,03%/ngày có thể biến hồ sơ lịch sử thành rủi ro M&A

Nghị định 357/2026/NĐ-CP đặt các khoản nợ cũ sau cổ phần hóa vào quy trình rà soát, kê khai và thu ngân sách rõ ràng. Mức chậm nộp 0,03%/ngày cùng thời hạn 10 ngày làm việc khiến hồ sơ lịch sử trở thành rủi ro tài chính, M&A đáng kể.
Quản chặt hoạt động vay, cho vay chứng khoán từ tháng 11

Quản chặt hoạt động vay, cho vay chứng khoán từ tháng 11

Thông tư 145/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định rõ cơ chế tổ chức, quản lý hoạt động vay và cho vay chứng khoán, trong đó yêu cầu bên vay phải có tài sản bảo đảm với giá trị tối thiểu bằng 110% giá trị khoản vay.
Quy định mới và lộ trình áp dụng chuẩn cho trụ, trạm sạc xe điện

Quy định mới và lộ trình áp dụng chuẩn cho trụ, trạm sạc xe điện

Bộ Công Thương vừa ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trụ sạc, trạm sạc xe điện, lần đầu đặt ra hệ thống yêu cầu đồng bộ về an toàn điện, phòng cháy, chữa cháy, hạ tầng, đo đếm, quản lý phụ tải và dữ liệu vận hành. Quy chuẩn sẽ chính thức được áp dụng từ ngày 1/7/2027.
Nghị định 359/2026/NĐ-CP: Khi xử lý nợ xấu không còn dừng ở “bán nợ”

Nghị định 359/2026/NĐ-CP: Khi xử lý nợ xấu không còn dừng ở “bán nợ”

Nghị định 359/2026/NĐ-CP mở rộng vai trò VAMC từ xử lý nợ xấu sang tái cấu trúc, hỗ trợ phục hồi doanh nghiệp. Khách hàng có nợ xấu có thể được xem xét cấp tín dụng, giảm lãi, thậm chí giảm một phần nợ gốc khi đáp ứng điều kiện.